Thứ Hai, 1 tháng 6, 2015

So sánh giữa VMware Server 2.0 RC1 và VMware ESXi Server


Bạn nên lưu ý đến những điểm khác biệt giữa VMware Server và VMware ESXi Server. Lúc này bạn có thể lựa chọn miễn phí nhưng cũng có những thành phẩm khác. Chúng ta hãy liệt kê ra những điểm ưu trong mỗi sản phẩm:




VMware Server 2.0

Chạy trên hệ điều hành Windows hoặc Linux. Điều đó có nghĩa bạn có thể sử dụng các ứng dụng đang tồn tại và chạy VMware Server cùng với những gì bạn đang thực hiện.

Trong khi vẫn cho hiệu suất tốt, hiệu suất của VMware Server không mạnh bằng ESXi vì Server chạy bên trong hệ điều hành của bạn.

Có thể chạy bất kỳ phần cứng nào là hệ điều hành Windows hoặc Linux của bạn hỗ trợ.

Lý tưởng cho sự ảo hóa desktop và máy chủ cho SMB. Lý tưởng cho những người không muốn gặp các vấn đề khi sử dụng một hệ điều hành hoàn toàn mới cho việc ảo hóa.

VMware ESXi Server

Chạy trên phần cứng máy chủ mới. Điều đó có nghĩa là bạn cần phải xóa tất cả các ứng dụng và dữ liệu trên máy tính và cài đặt ESXi.

Hiệu suất tốt hơn vì chạy trực tiếp trên phần cứng

Có thể chỉ chạy trên một số phần cứng nào đó

Lý tưởng cho ảo hóa trong các doanh nghiệp kích cỡ trung bình và lớn.
Kết luận

Trong bài này, bạn đã được giới thiệu về nền tảng ảo hóa mới của VMware Server 2.0 RC1. Chúng tôi đã giới thiệu về nhiều đặc tính có giá trị của VMware Server 2.0 và các ứng dụng quản lý mới và cuối cùng là sự khác biệt giữa VMware Server và ESXi Server. Quả thực, VMware Server 2.0 là một nâng cấp đáng kể so với các phiên bản trước, một giải pháp ảo hóa SMB Server hoặc desktop tuyệt vời. Bạn có thể download VMware Server 2.0 RC1 miễn phí từ đây.

Những điểm mới trong VMware Server 2.0 RC1


VMware Server 2.0 RC1 vừa mới được phát hành gần đây và có rất nhiều tính năng mới chúng ta có thể xem xét ở đây:

Vmware đã thay thế ứng dụng “VMware Console” phiên bản 1.x bằng một giao diện web mới. Tuy nhiên so với giao diện cũ, nó có những ưu điểm và nhược điểm theo cá nhân người viết bài này. Điều này là hòan toàn mang tính bình thường, vì một phiên bản mới ra bao giờ cũng chứa những ưu điểm và nhược điểm của nó. Giao diện điều khiển ứng dụng cũ dễ dàng trong sử dụng và nó cũng khá nhất quán. Trong khi đó giao diện mới có thể có một số vấn đề về duyệt web, tra cứu DNS, một số vấn đề về Java hoặc có một số về sử dụng (nơi có thể kích chuột). Mỗi ứng dụng thường sử dụng giao diện web sẽ có những ưu điểm nhưng có cũng những bên cạnh đó cũng có một số nhược điểm. Chúng ta hãy xem xét về giao diện web mới này.




Đây là một trong những tính năng tốt nhất. Thay vì việc phải mở giao diện máy ảo trong trình duyệt web (bên trong giao diện VI Web Access), bạn có một biểu tượng desktop cho mỗi máy khách ảo của mình. Bên cạnh đó cũng có thể sử dụng nó để quản lý các máy ảo trên các VMware Server khác trong toàn mạng. Khi khởi chạy giao diện này, bạn sẽ có quyền kiểm soát các thiết bị ảo của máy khách. 

Không chỉ có thể kết nối với các file ISO ảo và các thiết bị vật lý từ VMware Server mà bạn còn có thể kết nối với các thiết bị CD ảo và vật lý nằm trên hệ thống ảo, quản lý máy khách VM từ xa. Như vậy, bằng cách sử dụng VMware client, bạn có thể kết nối với CD drive nội bộ với bất cứ máy chủ nào mà bạn sẽ quản lý.

Khả năng bố sung thêm các đĩa SCSI vào hệ thống đang chạy mà không cần tắt VM khách.

Hỗ trợ dịch vụ Volume Shadow Copy Service (VSS)
Trước đây, nếu bạn lấy một VM snapshot, khi đó dữ liệu từ một ứng dụng mở có thể sẽ không hợp lệ. Tuy nhiên giờ đây, với sự hỗ trợ của dịch vụ volume shadow copy service (VSS), Vmware sẽ truyền thông với hệ điều hành Windows khách và lấy VSS snapshot của ổ đĩa ảo, bên trong máy khách, để bảo đảm rằng tất cả dữ liệu đều nguyên vẹn khi một snapshot được khôi phục.

Liên kết với Virtual Appliance Marketplace
Với liên kết này, bạn có thể download nhanh chóng và dễ dàng tính năng ảo từ Internet và import chúng vào VMware Server. Trong thực tế, liên kết này sẽ đưa bạn đến VMware Server ở phần download tính năng.

Hỗ trợ hệ điều hành khách 64 bit

Tăng khả năng mở rộng
Hỗ trợ lên đến 8GB RAM (bắt đầu từ 3.6 GB trong Server 1.0) trên mỗi máy ảo, 10 card giao diện mạng ảo và lên đến 2 bộ vi xử lý ảo SMP trên mỗi máy.

Giao diện của VMware Server 2.0

Giao diện quản trị mới cho VMware Server 2.0 có một chút khác biệt so với phiên bản 1.0:

Trong hình 5 ở trên, bạn có thể thấy giao diện quản trị mới. Chúng tôi đã chỉ ra một số vùng đáng lưu ý đang tồn tại ở đây. Mũi tên đầu tiên trỏ đến phần Datastores. VMware Server 2.0 sử dụng datastores với tư cách là một kho lưu trữ chung cho các máy ảo và các image. Mũi tên tiếp theo trỏ tới phần VMware Tips. Vùng này được thiết kế để cung cấp cho bạn một số mẹo của VMwware Infrastructure Suite.

Trong hình 6 ở trên, bạn có thể thấy màn hình cấu hình và trạng thái máy khách ảo. Nếu kích vào một máy khách ảo thì bạn sẽ có thể cấu hình các tính năng của nó, xem phần sử dụng tài nguyên, quan sát màn hình trạng thái ở dạng ngắn gọn và đưa ra các lệnh cho máy chủ đó.

Liệu VMware Server đã sẵn sàng?

VMware Server 2.0 cung cấp một số tính năng tuyệt vời nhưng liệu nó đã sẵn sàng để được sử dụng trong môi trường sản xuất chưa? Có một ứng dụng quản lý tập trung cho nhiều hệ thống VMware Server có tên VMware Virtual Center cho VMware Server. Trước đây bạn phải mua sự hỗ trợ cho VMware Server, nhưng hiện giờ VMware ESXi Server hoàn toàn miễn phí, chính vì vậy bạn hoàn toàn có nhiều sự lựa chọn. Chúng tôi sẽ tìm ra những gì mới trong VMware Server 2.0, sau đó chuyển sang so sánh nó với VMware ESXi Server.

Tìm hiểu về VMware Server 2.0 RC1


VMware Server là một phần mềm ảo hóa chạy trên các hệ điều hành Windows hoặc Linux và là một nền tảng ảo hóa máy chủ. Gần đây, VMware ESXi Server được tuyên bố là sẽ được cung cấp hoàn toàn miễn phí. Nếu đang tìm kiếm một nền tảng ảo hóa mạnh và miễn phí cho SMB (từ VMware), bạn có thể chọn giữa VMware Server và VMware ESXi. Với phát hành mới của VMware Server 2.0 và một số tính năng được cung cấp. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm ra những gì VMware Server cung cấp và so sánh nó với ESXi.



VMware Server là gì?

VMware Server là một sản phẩm ảo hóa máy chủ miễn phí chạy bên trong các hệ điều hành Windows hoặc Linux. Đối thủ cạnh tranh chính của VMware Server chính là Microsoft Virtual Server. Mặc dù vậy, với VMware ESXi Server hiện được cung cấp miễn phí, các khách hàng sẽ có một lựa chọn giữa các sản phẩm ảo hóa máy chủ (chúng tôi sẽ giới thiệu về sự so sánh giữa VMware Server & ESXi trong phần dưới đây).

Với VMware Server, bạn có thể chạy nhiều hệ điều hành khách bên trong hệ điều hành chủ của mình. Có nhiều kết hợp trong cách thức làm việc kiểu này. Cho ví dụ, bạn có thể chạy Linux bên trong Windows Server hoặc Windows Vista bên trong Linux.

Chúng ta hãy khảo sát phiên bản mới nhất của VMware Server…

Những Thách Thức Trong Việc Sao Lưu Theo Cách Tiếp Cận Truyền Thống


Việc sao lưu theo cách truyền thống ít mang lại hiệu quả hơn trong môi trường ảo hóa. Với cách tiếp cận theo phương pháp truyền thống này, khi thực hiện phục hồi lại hệ thống khi gặp sự cố sẽ gặp rất nhiều khó khăn, mất rất nhiều thời gian. Ngoài ra việc chia sẽ tài nguyên trong môi trường ảo hóa cũng rất phức tạp, việc lập lịch cho công việc sao lưu có thể không được linh động hay trong một số trường hợp không thực hiện được. Việc sao lưu đòi hỏi quản trị viên phải xác định chính xác máy chủ ảo nào dùng để thực hiện trong việc sao lưu…với những thử thách trên cho ta thấy việc bảo vệ dữ liệu trong môi trường ảo hóa theo phướng pháp tiệp cận truyền thống là rất khó khăn và phức tạp.




Một câu hỏi được đặt ra là làm thể nào để di chuyển dữ liệu sao lưu từ máy ảo sang hệ thống lưu trữ. Trong môi trường vật lý, máy chủ chuyên làm nhiệm vụ backup thường được kết nối với mỗi máy client để thực hiện việc di chuyển dữ liệu đó. Với phương pháp tiệp cận náy có thể được áp dụng trên máy chủ ảo, nhưng tất cả các dữ liệu sao lưu phải được đưa lên mạng LAN và đều này có thể làm gián đoạn hệ thống mạng. Để khắc phục điều này thì các doanh nghiệp có thể sử dụng một hệ thống sao lưu riêng biệt và đều này sẽ làm tăng chi phí và làm phức tạp thêm cơ sở hạ tầng mạng. Vì vậy với tính năng VMware® Consolidated Backup (VCB) là sản phẩm của VMware vStorage sẽ khắc phục được toàn bộ những khó khăn trên và đồng thời giúp doanh nghiệp bảo vệ dữ liệu một cách an toàn trong môi trường ảo hóa.

vStorage chuyên cung cấp những phần mềm giúp tăng hiệu quả trong việc backup dữ liệu trong môi trường ảo hóa. Hình ảnh dưới đây mô tả việc bảo vệ dữ liệu một cách hiệu quả dựa trên phương pháp tiếp cận sao lưu hình ảnh.

Ưu Điểm Của Việc Bảo Vệ Dữ Liệu


Khi được thiết kế tốt, cách tiếp cận dựa trên nền tảng sao lưu hình ảnh, cung cấp một phương pháp đáng tin cậy hơn trong việc xử lý dữ liệu so với phương pháp truyền thống. Với phương pháp này giúp đảm bảo tính toàn vẹn cho các các dữ liệu được sao lưu, đồng thời đảm bảo việc sao lưu một cách liên tục.



Với cách tiếp cận này có thể giúp khắc phục được các nhược điểm trên, giúp hệ thống xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng. Đồng thời trong quá trình sao lưu giúp tao ra các bản sao dữ liệu với dung lượng nhỏ hơn so với phương pháp truyền thống giúp giảm được bộ nhớ lưu trữ, và giúp giảm những nguy cơ sai sót có thể xảy ra.

Trong điều khoản của tính nhất quán dữ liệu ứng dụng, vì chụp một hình ảnh bao gồm tất cả của một ứng dụng của dữ liệu từ một điểm duy nhất trong thời gian là định nghĩa của một sao lưu dự phòng dựa trên hình ảnh, phương pháp này giúp làm giảm đáng kể tỷ lệ sai sót của các bản sao lưu dữ liệu tại một số điểm không phù hợp. Ngay cả trong không trường hợp dữ liệu không nhất quán, các quản trị viên vẫn có thể phục hồi và khởi động lại ứng dụng.

Giải Pháp Tăng Cường Khả Năng Bảo Vệ Dữ LiệuTrong Môi Trường Ảo Hóa


Công nghệ ảo hóa ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong môi trường CNTT trong doanh nghiệp. Nó đã đem lại nhiều hiệu quả cho doanh nghiệp, bên cạnh đó việc quản lý, sao lưu dữ liệu dựa vào phương pháp tiếp cận truyền thống có thể gặp rất nhiều phức tạp và tốn thời gian. Bằng việc áp dụng công nghệ bảo vệ dữ liệu dựa trên hình ảnh, các quản trị viên có thể tạo ra một hệ thống đơn giản trong môi trường ảo hóa, sắp xếp hợp lý, tăng độ tin cậy trong việc bảo vệ dữ liệu một cách hiệu quả và khôi phục các máy ảo.



Khi doanh nghiệp bắt đầu chuyển hệ thống mạng của mình sang môi trường ảo hóa, các nhân viên quản trị đầu tiên phải quan tâm đến đến các vấn đề sau như: làm thế nào để lập kế hoạch và triển khai ảo hóa trên máy chủ một cách tốt nhất,và củng cố cơ sở hạ tầng vật lý, giảm chi phí. Nhìn chung để giải quyết các vấn đề này tương đối đơn giản, và nhiều doanh nghiệp có thể đạt được lợi ích mà họ mong muốn.

Tuy nhiên khi doanh nghiệp bắt đầu ứng dụng công nghệ ảo hóa trong môi trường CNTT của mình, thì các nhân viên quản trị lại gặp những thách thức là làm sao để điều hành môi trường mới được hiệu quả, và những vấn đề này dường như không dễ để giải quyết. Việc thiết lập các máy ảo sẽ nhanh hơn, dễ dàng hơn, giảm chi phí nhiều hơn và mang lại hiệu quả cao hơn dần được thay thế máy chủ vật lý trong hệ thống mạng trong doanh nghiệp. Với công nghệ máy ảo ngày càng phát triển mạnh mẽ và có thể dẫn đến sự bùng nổ của máy ảo.

Một vấn đề trọng tâm mà các doanh nghiệp thường quan tâm trong việc ứng dụng công nghệ ảo hóa là việc bảo vệ dữ liệu sao cho an toàn nhất. Phương pháp tiếp cận để bảo vệ dữ liệu một cách tốt nhất là triển khai các đại lý sao lưu trên máy ảo và sau đó sử dụng tập tin đã được sao lưu để phục hồi lại hình ảnh của chính nó. Với phương pháp tiếp cận này đã mang lại nhiều hiệu quả trong việc bảo vệ dữ liệu trong môi trường ảo hóa, nhưng bên cạch đó nó còn có một số hạn chế, để khắc phục được những hạn chế này thì các quản trị viên cần dựa trên hệ thống của Dell.

Hướng dẫn upload image từ máy trạm lên server


Máy trạm trong hệ thống bootrom hoạt động bằng cách load image từ máy server về. Vì vậy khi phòng máy muốn thay đổi hệ điều hành cho máy trạm (ví dụ: từ Windows Xp sang Windows 7) thì cần phải tạo 1 image mới và upload image này lên server

Bài viết này sẽ hướng dẫn quý chủ phòng máy cách upload một bản image mới cho phòng máy.




Các bước chuẩn bị:

1. Chuẩn bị 1 máy trạm có gắn ổ cứng và đã cài đặt hoàn chỉnh ( lưu ý driver trên bản windows này phải cài bằng tay, không sử dụng auto driver để cài).

2. Bộ cài NxD Client.

Quá trình upload image gồm 2 giai đoạn

Giai đoạn 1: Cài đặt và cấu hình

Trên máy server

Bước 1: Tạo 1 ổ đĩa chứa image sẽ upload từ máy trạm

Vào I/O Manager > DiskMan > Add > chọn New Basic Disk > Next > Điền các thông tin
1- Tên ổ đĩa
2- Loại ổ đĩa ( ở đây chọn image file)
3- Dung lượng ổ đĩa
4- Hệ điều hành ( chọn Xp/7/8 tùy theo hệ điều hành đã cài)
5- Nơi lưu ổ đĩa
6- Xác nhận

Bước 2: Vào NxD Boot Manager > Option > Import/Export > Check vào tùy chọnEnable Client Upload

Trên máy trạm (máy trạm này có gắn ổ cứng)

Bước 3: Cài đặt NxD Client - file cài đặt này sẽ nằm trong thư mục Client sau khi giải nén từ file .iso mà quý chủ phòng máy đã tải về trước đó.

Sau khi cài đặt xong > Reset máy trạm đó (tại bước này nếu reset xong mà máy trạm không lên windows được thì cần phải ghost và cài đặt lại chính xác driver cho máy)

Bước 4: Sau khi cài đặt thành công NxD Client, vào Control Panel > NxD 5 Console >NxD 5 Uploader

Nhấn Search để tự động nhận Boot Server và IO Server

1- Kiểm tra lại Boot Server và IO Server đã chính xác chưa
2- Tại Boot Disk chọn ổ đĩa đã tạo ở bước 1
3- Chọn Mount để tạo ổ đĩa ảo trên máy trạm

Sau khi mount thành công có thể kiểm tra lại bằng cách vào Disk Management của máy trạm xem đã có ổ mới mount chưa.

Lưu ý: Kiểm tra ổ đĩa vừa mount đã set active chưa

Giai đoạn 2: Upload Image

Tại máy trạm

Bước 1: Check vào các tùy chọn theo hình sau

Bước 2: Nhấn Refresh > Chọn Src Partition (ổ nguồn) là ổ chứa hệ điều hành trên máy trạm đang dùng > Dest Partition (ổ đích) là ổ trên máy trạm mà ta vừa mount từ server xuống

Bước 3: Nhấn Upload.

Sau khi quá trình upload thành công > Tắt máy trạm > Lên máy server > vào NxD Boot Manager > WKS > Edit WKS > tại BootDisk chọn image vừa upload và cho các máy trạm boot để kiểm tra hoạt động của image mới nhé!

Intel dùng dầu để làm mát hệ thống máy chủ


Sản phẩm của Intel, được gọi là CarnotJet, sẽ đặt các máy chủ trong một loại dầu làm mát đặc biệt. Loại dầu này có thể hấp thụ nhiệt mà server tỏa ra, sau đó được gửi đến một bộ tản nhiệt. Dầu sau đó được làm lạnh trở lại trước khi được tái sử dụng để tiếp tục làm mát máy chủ.



Ngâm các máy chủ (server) vào các thùng dầu để làm mát không phải là một ý tưởng hoàn toàn mới. Thực tế đã có nhiều game thủ - những người sở hữu những bộ PC với nhiều card màn hình rời - đã dùng dầu thực vật để làm mát hệ thống của họ trong nhiều năm. Tuy nhiên, dù sao thì đây cũng mới chỉ là cách làm của một bộ phận người dùng nhỏ lẻ. Ý tưởng dùng đầu để làm mát các cỗ PC và server, mới đây đã được Intel để ý và phát triển thành xu hướng trong tương lai.

Intel vừa hoàn thành cuộc thử nghiệm làm mát server bằng dầu khoáng (thuộc chương trình Green Revolution Cooling) kéo dài 1 năm, và họ rất hài lòng với kết quả thu được. Theo Mike Patterson, kiến trúc sư mảng điện và nhiệt của Intel, công nghệ này không chỉ đảm bảo độ an toàn cho các thành phần linh kiện bên trong server mà nó có thể áp dụng cho những ai muốn nâng cao tối đa hiệu suất hệ thống hay xây dựng trung tâm dữ liệu.

Nguyên tắc hoạt động và hiệu quả

Về bản chất, sản phẩm của Intel, được gọi là CarnotJet, sẽ đặt các máy chủ trong một loại dầu làm mát đặc biệt. Loại dầu này có thể hấp thụ nhiệt mà server tỏa ra, sau đó được gửi đến một bộ tản nhiệt. Dầu sau đó được làm lạnh trở lại trước khi được tái sử dụng để tiếp tục làm mát máy chủ.

Để đánh giá hiệu quả của các hệ thống làm mát, người ta đưa ra khái niệm hiệu quả sử dụng năng lượng PUE (Power Usage Effectiveness).  PUE được tính bằng tỉ lệ tổng số năng lượng phải cung cấp cho server hoạt động với số năng lượng mà server thực sự tiêu thụ. Thực tế kiểm nghiệm cho thấy, các phòng làm mát máy chủ bằng quạt, PUE có giá trị khoảng 1,6. Trong khi đó với các server ngâm dầu do Intel thiết kế, hệ số PUE chỉ vào khoảng 1,02 hoặc 1,03. Patterson cho biết các hệ thống làm mát bằng quạt và chất lỏng truyền thống cũng có thể đạt được chỉ số PUE 1,02 hay 1,03, tuy nhiên, điều này sẽ tốn rất nhiều chi phí cũng như nhiều nỗ lực về kĩ thuật mới có thể đạt được.

Intel cho biết thành tựu này không có nghĩa là họ sẽ dùng phương pháp ngâm dầu để thay thế hoàn toàn cho làm mát server bằng quạt truyền thống. Patterson cho biết sản phẩm này mới chỉ là trong giai đoạn nhằm đánh giá. "Chúng tôi đang tính toán để tối ưu hóa cho phương pháp này" - ông cho biết.

Máy chủ PowerEdge thế hệ thứ 13 của Dell


Máy chủ sử dụng các ổ cứng flash 1,8 inch và ổ cứng SATA 3,5 inch.

Hãng máy tính Dell vừa công bố danh mục sản phẩm máy chủ PowerEdge thế hệ thứ 13 giúp tối ưu hóa hiệu quả đầu tư dành cho kết nối mạng, các ứng dụng quy mô lớn, ứng dụng doanh nghiệp, gồm những công nghệ tiên tiến về lưu trữ, xử lý và bộ nhớ, gắn liền với khả năng quản trị hệ thống.

Dòng sản phẩm mới với 5 định dạng khác nhau sẽ mang lại cho khách hàng nhiều lựa chọn triển khai các xu hướng công nghệ.




Dòng sản phẩm Dell PowerEdge mới bắt đầu với 5 định dạng khác nhau gồm máy chủ dạng blade, rack và tower mang lại cho khách hàng nhiều lựa chọn về cách thức triển khai các xu hướng công nghệ mới, trong đó có công nghệ điện toán đám mây, di động, dữ liệu lớn và quản trị bằng phần mềm.

Những tiến bộ trong công nghệ lưu trữ cho phép khách hàng tăng hiệu năng ứng dụng lên tới 11 lần và nâng cao hiệu quả kinh tế. Danh mục sản phẩm bao gồm máy chủ lưu trữ “lai”, sử dụng các ổ cứng flash 1.8-inch và ổ cứng SATA 3.5 inch, cải thiện thời gian triển khai tới 10 lần, công nghệ tự động hóa toàn diện cho phép giảm thời gian cấu hình hệ thống tới 99%.

Cùng với đó, giải pháp quản trị máy chủ sử dụng công nghệ giao tiếp phạm vi tầm ngắn (NFC) được giới thiệu trên thế giới cho phép vượt qua những giới hạn của hệ thống quản trị di động và tăng cường khả năng triển khai bằng cách giảm thời gian thu thập dữ liệu lên tới 84%.

Ngoài ra, công nghệ lưu trữ tích hợp trong máy chủ mới còn cho phép khách hàng tăng tốc dữ liệu với hệ thống lưu trữ NVMe Express Flash và triển khai công nghệ Dell Fluid Cache cho bộ nhớ đệm SAN và SanDisk DAS, phân vùng dữ liệu lớn nhờ tăng gấp đôi hiệu năng RAID với các bộ điều khiển PERC9 kép theo tùy chọn...

Theo kết quả của chương trình khảo sát Future Ready IT, 60% các nhà lãnh đạo doanh nghiệp công nghệ thông tin cho biết họ đang ưu tiên cắt giảm tính phức tạp trong vận hành và đơn giản hóa quản trị trung tâm dữ liệu trong nguồn lực cho phép. 

Các sản phẩm máy chủ thế hệ mới đầu tiên bao gồm máy chủ dạng rack R730xd, R730 và R630, dạng blade M630, và tower T630 đều được xây dựng trên nền tảng dòng vi xử lý Xeon® E5-2600v3 mới nhất của Intel. Được kết hợp với các sản phẩm và giải pháp, các phần mềm, dịch vụ của hãng công nghệ Mỹ dành cho hạ tầng thông tin doanh nghiệp, sản phẩm mới có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống và tính linh hoạt ở mọi quy mô doanh nghiệp, đáp ứng được mọi môi trường và ứng dụng có đòi hỏi cao.

10 thứ cần nhớ khi nâng cấp máy chủ


Bạn có thể tránh được một số vấn đề cũng như phát huy được hết khả năng bằng cách thực hiện theo một số lời khuyên khi nâng cấp máy chủ.

Lúc ban đầu các máy chủ hầu hết được triển khai với một số mục đích nào đó trong tâm trí bạn. Tuy nhiên dù được triển khai trong doanh nghiệp nhỏ hay doanh nghiệp lớn đi chăng nữa thì các role máy chủ sẽ thay đổi theo thời gian. Do sự phát triển, ngân khố cắt giảm, những hạn chế đi kèm và các hệ số khác, nên các máy chủ được triển khai cho một mục đích thường phải đáp ứng được các dịch vụ và khả năng đáp ứng bổ sung.

Đó chính là lý do tại sao việc thẩm định hệ thống một cách định kỳ lại quan trọng đến vậy. Xem xét, đánh giá tài nguyên máy chủ có thể giúp bạn bảo đảm được hiệu suất tối ưu cho tổ chức và tránh những khoảng thời gian máy móc ngừng hoạt động không đáng có. Mặc dù vậy, các quản trị viên hệ thống không thể mở case và cắp thêm RAM vào đó hoặc nâng cấp một cách đơn giản ổ đĩa cứng ở đây. Những nâng cấp máy chủ luôn cần đến một kế hoạch cụ thể. Đây là 10 thứ cần nhớ khi nâng cấp máy chủ để bảo đảm hệ thống thực hiện với khả năng cao nhất.




1. Luôn bắt đầu với một backup dữ liệu đã thẩm định

Không bao giờ tạo bất cứ thay đổi nào đối với một máy chủ, thậm chỉ cả những nâng cấp nhỏ, trước khi xác nhận có một backup dữ liệu chắc chắn. Bất cứ khi nào thực hiện những thay đổi với máy chủ cũng đều không có sự bảo đảm rằng máy chủ đó sẽ quay trở lại làm việc ngay lập tức. Có một trường hợp có thể hiếm thấy nhưng đã xảy ra, đó là khi thực hiện một nhiệm vụ đơn giản là cài đặt các bản vá lỗi bảo mật và hiệu suất của Windows, nhưng máy chủ đã bị lỗi sau đó.

2. Cân nhắc việc tạo một backup image

Một số nhà sản xuất cung cấp các kỹ thuật disk cloning chuyên nghiệp để khôi phục một cách đơn giản các máy chủ khi xuất hiện lỗi. Một số trong đó gồm có như Acronis Inc. và StorageCraft Technology Corp, cung cấp một tùy chọn khôi phục khá phổ dụng, tùy chọn này cho phép bạn có thể khôi phục một máy chủ bị lỗi sang môt máy tính khác hoàn toàn mới chưa có cài đặt bất cứ hệ điều hành nào. Thời gian ngừng làm việc của máy móc cũng giảm rõ rệt. Khi các nâng cấp gặp vấn đề gì đó, các disk image có thể giúp bạn khôi phục một cách nhanh chóng không chỉ dữ liệu mà còn cả những cấu hình phức tạp của máy chủ.

3. Không tạo nhiều thay đổi cùng lúc

Hầu hết các chuyên gia CNTT đều hiểu được tầm quan trọng của việc tối thiểu hóa số lần khởi động lại máy chủ, vì vậy những người mới vào nghề cũng bị lôi cuốn vào việc muốn hoàn tất các nâng cấp một cách đồng thời qua một lần shutdown máy. Tuy nhiên việc thêm vào ổ cứng, thay thế bộ nhớ, cài đặt lại một số card bổ sung và các nhiệm vụ khác tất cả có nên được thực hiện một cách riêng rẽ? Tại sao? Khi có một vấn đề nào đó xảy ra sau đó một hoặc hai ngày, quá trình tìm ra thành phần nào gây ra sự cố đó là một điều hết sức khó khăn. Chính vì vậy để tránh những khó khăn không đáng có này, bạn không nên tạo nhiều thay đổi cùng một lúc cho máy chủ của mình.

4. Kiểm tra bản ghi kỹ lưỡng sau khi thực hiện thay đổi

Khi nâng cấp máy chủ, không bao giờ được thừa nhận tất cả mọi thứ đều hoạt động tốt chỉ vì máy chủ hoạt động trở lại và không hiển thị lỗi. Kiểm tra các file bản ghi, các báo cáo lỗi, hoạt động backup và các sự kiện quan trọng khác một cách tỉ mỉ hơn bao giờ hết. Sử dụng các báo cáo hiệu suất bên trong của Windows hay các tiện ích kiểm tra của các bên thứ ba, chẳng hạn như những tiện ích HoundDog của GFI Software và PacketTrap của Quest Software, để bảo đảm tất cả đều diễn ra tốt đẹp như dự định bất cứ khi nào hoàn tất việc thay đổi hoặc nâng cấp.

5. Xác nhận hệ điều hành 

Rất dễ quên hệ điều hành một máy chủ đang chạy. Điều này đặc biệt đúng với cả một phòng có nhiều máy chủ nhưng không sử dụng cùng một chủng loại hệ điều hành và thay vào đó là sự hỗn tạp các phiên bản hệ điều hành khác nhau. Một quản trị viên kỳ cựu cũng có thể mắc phải lỗi chẳng hạn như cài đặt thêm 8GB RAM cho máy chủ Windows Server 2003 phiên bản 32-bit. Chỉ cần thực hiện một hành động thẩm định nhanh chóng (gồm có kiểm tra 32-bit và 64-bit) đối với hệ thống cần được nâng cấp, bạn sẽ xác nhận được hệ điều hành nào có khả năng tương thích và có thể sử dụng thêm RAM (hoặc các tài nguyên khác).

6. Xác nhận sự hỗ trợ nâng cấp

Phần cứng máy chủ càng nổi tiếng là không nhất quán. Các nhà sản xuất thường xuyên có những thay đổi về số model, các cấu hình sản phẩm. Chính vì vậy bất cứ khi nào bạn cài đặt thêm các thành phần khác như disk controller, đĩa cứng hoặc bộ nhớ,… cần phải xem lại các chi tiết kỹ thuật của nhà sản xuất trên mạng trước khi thực hiện. Chỉ bằng cách mở case, bạn có thể bảo đảm 100 máy chủ được triển khai trong tổ chức của mình có thể cho phép thực hiện những nâng cấp đó không.

7. Không thừa nhận “plug-and-play”

Bất cứ khi nào cài đặt một phần cứng mới, không được thừa nhận thiết bị mà bạn cài đặt sẽ “plug-and-play” tốt với hệ điều hành của máy chủ (thậm chí nếu nhà sản xuất có tuyên bố thành phần đó là tương thích). Trước khi thực hiện nâng cấp, bạn hãy tìm kiếm trên Google để học hỏi thêm những kinh nghiệm cần thiết từ các chuyên gia công nghệ khác khi mà họ đã gặp phải trong quá trình triển khai. Nâng cấp sẽ được thực hiện trên máy chủ, do đó hãy xác nhận thành phần nâng cấp được liệt kê trong danh sách tương thích phần cứng của hãng cung cấp hệ điều hành. Thêm vào đó bạn cũng cần vào các forum của nhà sản xuất máy chủ và học hỏi thêm các vấn đề mang tính kỹ thuật dễ gặp phải khi cài đặt thiết bị tương tự trên hệ điều hành tương tự.

8. Tối ưu hiệu suất

Cần tuân theo những yêu cầu những điều chỉnh phần mềm liên quan đối với bất cứ nâng cấp nào. Cho ví dụ, chỉ việc bổ sung RAM vào máy chủ Windows sẽ không tự động tối ưu hóa được hiệu suất Windows. Các quản trị viên phải nâng cấp các thiết lập bộ nhớ ảo của máy chủ để tối ưu hóa hoạt động của Windows theo bộ nhớ mới. Ngoài ra, khi thêm vào các ổ cứng mới, các file cũ cũng cần được chuyển sang ổ cứng mới để có được những ưu điểm về hiệu suất.

9. Ưu tiên những thứ đắt tiền

Rõ ràng, các ổ đĩa, RAM, nguồn cấp và các thành phần kém đắt tiền hơn luôn có rất nhiều. Tuy nhiên khi nói đến máy chủ, hãy từ bỏ những khái niệm tiết kiệm này. Hãy ưu tiên các thành phần chất lượng cao và khả năng có sẵn cao được sử dụng trong các máy chủ. Những thứ đắt tiền này có thể làm cho tổng chi phí của bạn trở nên cao hơn nhưng những ưu điểm về hiệu suất và thời gian hoạt động của nó sẽ hoàn toàn xứng đáng với những gì bạn bỏ ra.

10. Cập nhật tài liệu

Nên duy trì các file bản ghi cho mỗi máy chủ. Bên trong tài liệu cho máy chủ vừa được nâng cấp, bạn cần cập nhật trong tài liệu đó những lưu ý về thành phần vừa được nâng cấp, nhà sản xuất, hãng, thậm chí cả số đơn hàng và số serial nếu có thể. Thêm vào đó là cả những thông tin về bảo hành và hỗ trợ khác. Càng có nhiều các thông tin trong tay, bạn sẽ càng dễ dàng hơn trong việc cách ly và khắc phục các vấn đề gặp phải sau này.