Thứ Năm, 4 tháng 6, 2015

Một số lệnh kiểm tra cấu hình của máy chủ ảo VPS Linux


Bạn đang dùng máy chủ ảo VPS Linux hay Windows, bạn đã biết cách kiểm tra cấu hình, cách đọc các thông số trong VPS Linux hay chưa? Bài viết tôi sẽ chia sẻ với các bạn một số lệnh kiểm tra cấu hình của máy chủ ảo VPS Linux mà bạn cần nên biết



Lệnh kiểm tra CPU:

cat /proc/cpuinfo

Lệnh theo dõi CPU:

top -c

Lệnh kiểm tra hệ điều hành:

uname -a

Lệnh kiểm tra phiên bản hệ điều hành (CentOS)

cat /etc/redhat-release

Lệnh kiểm tra Ram:

free -m

Lệnh kiểm tra HDD:

df -h

Lệnh kiểm tra tốc độ đọc ghi (I/O) HDD (thay 1024k theo dung lượng bạn muốn)

dd if=/dev/zero of=1GB.tmp bs=1024 count=1024k conv=fdatasync

Lệnh kiểm tra CPU, RAM, test speed và IO

wget freevps.us/downloads/bench.sh -O - -o /dev/null|bash

Dữ liệu của doanh nghiệp có thật sự an toàn?


Bảo mật dữ liệu là mối quan tâm hàng đầu đối với nhà cung cấp dịch vụ. Một số quốc gia có quy định chi phối việc lưu trữ và truyền tải thông tin bí mật, không quan tâm nơi hoạt động kinh doanh của khách hàng ở đâu.

Một vài doanh nghiệp cũng quan tâm đến vị trí của trung tâm tích hợp dữ liệu. Nó nằm trong nội bộ doanh nghiệp hay ở quốc gia xa xôi có chi phí thấp mà sự quản lý của chính phủ và cơ sở hạ tầng không xác định rõ?




Đây là một sự lo lắng rất hợp lý. Doanh nghiệp khó có thể biết chính xác dữ liệu của họ được lưu trữ ở đâu? Để nhà cung cấp dịch vụ thường trực, luôn sẵn sàng, cần nhiều trung tâm dữ liệu có tính sẵn sàng cao và khả năng chịu lỗi cao. Vì vậy nếu có điều gì xảy ra với một máy chủ, máy chủ khác có thể phải tăng khối lượng công việc. Để làm được điều này, dữ liệu của bạn được lưu trữ và chia sẻ trên nhiều địa điểm, thậm chí nhiều quốc gia khác nhau.

Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ cho biết chi tiết về trung tâm dữ liệu sơ cấp, thứ cấp của họ và kế hoạch dự phòng nếu có. Điều này có thể giúp doanh nghiệp biết dữ liệu của mình có được lưu trữ hay không. Sau đó doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên mức độ tin tưởng vào nhà cung cấp về tính sẵn sàng và góc độ an ninh.

Lộ trình doanh nghiệp nhỏ đến với điện toán đám mây thực sự là con đường vòng, doanh nghiệp cần lưu tâm điều này khi quyết định đầu tư CNTT

Chi phí - Tốc độ - Hiệu suất của Điện toán đám mây



Đối với nhiều thị trường khu vực đã phát triển, mối quan tâm về chi phí so với tốc độ hoặc hiệu suất không nhiều. Tuy nhiên, tại Châu Á, Úc, New Zealand, một phần Đông Âu và Châu Mỹ, chi phí và tốc độ truy cập lượng lớn thông tin qua lại trên Internet là những mối quan tâm nhất.



Một bài viết gần đây trên ZDNet Asia cho biết: “doanh nghiệp vừa và nhỏ quan tâm nhiều đến khả năng sẵn sàng của dịch vụ”, và các “vấn đề liên quan đến đám mây như bảo mật, quyền sở hữu dữ liệu và bảo mật dữ liệu”.

Mặc dù điều lo lắng này đúng đối với nhiều ứng dụng, doanh nghiệp nhỏ cũng không nên bác bỏ điện toán đám mây hoàn toàn dựa trên những lý do này. Khi các ứng dụng như website hosting, mail server hosting, chống virus và bảo mật máy tính được chuyển cho đám mây, nó có thể giải phóng các nguồn tài nguyên trên hệ thống mạng của doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là hoạt động của các công cụ còn lại của doanh nghiệp tốt hơn.

Trong bao lâu thì người chủ doanh nghiệp nhỏ cần đăng nhập vào giao diện quản lý hệ thống an ninh của họ? Cần phải thừa nhận rằng cảnh báo thư điện tử hàng ngày và báo cáo hàng tuần có lẽ là đủ. Nếu so sánh một thư điện tử đi qua máy chủ trên Internet với máy chủ cục bộ thì nó di chuyển cùng khoảng cách và cùng tốc độ khi truyền trên đường thông tin (trừ các email nội bộ).

Tính sẵn sàng của tài nguyên điện toán đám mây


Khi doanh nghiệp nhỏ dùng dịch vụ thư điện tử và web hosting của ISP, lúc đầu, có thể họ chưa quan tâm dịch vụ thư điện tử có sẵn sàng hay không. Nhưng sau khi đã trải nghiệm, hệ thống thư điện tử hoạt động chậm hoặc không sẵn sàng do máy chủ quá tải, doanh nghiệp lại lo rằng nếu sử dụng điện toán đám mây họ sẽ phải đối mặt với “thời gian chết” nhiều hơn vì không kiểm soát được nó.




Thông thường doanh nghiệp trang bị một máy chủ đơn, thực hiện các dịch vụ chạy thư điện tử, website, lưu trữ tập tin, sao lưu, quản lý an ninh, các gói ứng dụng về tài chính và kế toán,... và có thể được quản lý bán thời gian bởi một nhân viên không được huấn luyện IT. Điều này đồng nghĩa với việc máy chủ sẽ có thời gian chết và vận hành bất ổn hơn nhiều so với một ứng dụng được phân phối an toàn trên Internet, được lưu trữ trên một máy chủ cho thuê với các công nghệ mới nhất, được quản lý và duy trì 24/7 bởi các chuyên gia IT.

Đó là chưa tính đến vấn đề có thể xảy ra trên máy chủ cục bộ của doanh nghiệp khi một nhà cung cấp ứng dụng cập nhật phần mềm của họ. Nếu phần mềm đó không tương thích với các ứng dụng khác đã cài trên hệ thống thì việc kinh doanh của doanh nghiệp có thể bị đình trệ. Còn các dịch vụ điện toán đám mây làm việc độc lập vì vậy vấn đề xung đột cập nhật phần mềm không còn là vấn đề khó khăn.

Các loại ứng dụng được phân phối thông qua đám mây được sử dụng do tính sẵn sàng. Nhiều ứng dụng có bộ nhớ đệm offline, nghĩa là một bản sao có thể được lưu trữ cục bộ và sau đó đồng bộ hóa khi kết nối trực tuyến. Vì vậy ngay cả khi không có sẵn Internet, chúng vẫn có thể tiếp tục hoạt động.

Bảo mật thiết bị đầu cuối (ví dụ như sản phẩm QUÉT VIRUS trên máy tính để bàn, máy tính xách tay và máy chủ) là một ứng dụng với quan điểm hướng vào điện toán đám mây. Thành phần quản lý và cơ sở dữ liệu về các mối đe dọa được lưu trữ trong đám mây. Bộ quét virus vẫn nằm ở máy cục bộ, vì thế nếu kết nối không sẵn sàng thì máy quét vẫn có thể bảo vệ hệ thống chống lại các mối đe dọa ở mạng nội bộ. Tuy nhiên hơn 90% các mối đe dọa ngày nay đều thông qua Internet, không có kết nối thì trên lý thuyết bạn đã an toàn tới 90%

Thứ Ba, 2 tháng 6, 2015

Các thông số cần biết khi mua VPS


Khi mua VPS bất kỳ ở đâu thì bạn đều được chọn các thông số như sau và giá cả của VPS sẽ phụ thuộc vào thông số đó. Các thông số này đều là của nghành kỹ thuật máy tính nên bạn có thể dễ dàng hiểu vì chắc dân IT đều biết cả bởi vì bản thân server cũng là một máy tính, chỉ có điều nó trâu hơn.



 RAM

Trong máy tính thì RAM là loại bộ nhớ chính, nếu VPS bạn càng nhiều RAM thì khả năng truy xuất dữ liệu càng tốt bởi vì khi dùng VPS, bạn sẽ cần RAM để nó xử lý các vấn đề như xử lý các đoạn mã PHP với phần mềm PHP, xử lý truy vấn nhập xuất của database với MySQL, các ứng dụng nhỏ đi kèm, hỗ trợ đọc ghi dữ liệu,…nên thông số này rất quan trọng.

Hiện nay đa phần các dịch vụ VPS sẽ cho phép bạn chọn mức RAM từ 512MB đến 16GB (nếu bạn thấy VPS nào nhiều hơn 16GB RAM thì đó chính là Cloud VPS) và tùy theo lượng truy cập vào website của bạn cũng như cách tối ưu VPS thì bạn sẽ cần nhiều RAM hay ít.

Đối với nhu cầu sử dụng WordPress, bạn cần ít nhất 1GB RAM thì mới có thể sử dụng thoải mái được, vài trường hợp nếu bạn đã rành VPS thì có thể dùng loại 512MB và tối ưu cho nó thì có thể chạy tốt với lượng truy cập khoảng 5000/ngày và 100 user online cùng lúc.

 SWAP

Mặc dù hầu như bạn không dùng đến tài nguyên của SWAP nhưng mình cũng xin giải thích nếu bạn có thắc mắc.

SWAP bạn hiểu nôm nà là một bộ nhớ ảo để lưu lại các hành động xử lý cũ nếu như bộ nhớ RAM của bạn bị đầy (overload), bản thân SWAP là một không gian lưu trữ trên ổ cứng chứ không phải là một bộ nhớ độc lập.

Nhưng không phải VPS nào cũng có hỗ trợ bộ nhớ SWAP mà chỉ có các Xen VPS mới hỗ trợ SWAP. Xem thêm ở dưới để hiểu Xen VPS là gì.

 Disk

Disk hay còn hiểu đơn giản là ổ đĩa cứng (ổ cứng), không gian lưu trữ này sẽ được sử dụng để lưu các file cài đặt của hệ điều hành và các file của mã nguồn website bạn lưu trên đó.

Ổ đĩa hiện nay được chia làm 2 loại:

HDD (Hard Disk Drive): Là loại ổ đĩa thông dụng nhất mà bấy lâu nay bạn sử dụng trên máy tính đó.
SSD (Solid State Drive): SSD hoặc bạn cũng có thể nghe dịch ra tiếng Việt là ổ cứng bán dẫn, là một loại ổ cứng để lưu trữ dữ liệu nhưng nó sẽ có tốc độ truy xuất dữ liệu nhanh hơn loại HDD lên tới 300 lần, cái này mình không phải lấy từ các lý thuyết mà mình đã tiến hành test thử, ổ HDD có tốc độ truy xuất chỉ khoảng 80mb/s nhưng SSD thì có tốc độ lên tới hơn 400mb/s.
Thường thì VPS loại ổ cứng SSD sẽ có giá đắt hơn loại ổ HDD.

CPU Core

CPU Core nghĩa là lõi xử lý của CPU. Một Dedicated Server có số lượng core nhất định và nó sẽ được chia cho các VPS. Thường thì số core càng cao thì khả năng xử lý dữ liệu càng tốt.

Ở các gói VPS, trung bình bạn sẽ được chọn từ loại 1 core đến 3 cores.

Bandwidth/Transfer

Hai từ này đều có cùng một nghĩa là băng thông. Băng thông là gì thì khi mua host chắc bạn đã biết rồi nhưng mình cũng xin nói lại rằng, băng thông nghĩa là lưu lượng mà bạn được phép truyền tải dữ liệu đi.

Chẳng hạn bạn có 1 file có dung lượng 1GB trên VPS thì cứ 1 người tải bạn sẽ mất 1GB băng thông, tương tự với các loại file khác như hình ảnh, CSS, JS,….

IP

IP (Internet Protocol) nếu giải thích ra cặn kẽ khái niệm thì dài quá. Ở đây mình xin tóm gọn là số lượng địa chỉ IP mà bạn họ sẽ cấp cho bạn. Các dãy địa chỉ IP sẽ được nhà cung cấp chọn ngẫu nhiên cho bạn.

Thường thì nếu bạn chọn mua thêm nhiều IP khác nhau thì các dãy IP đó sẽ có chung một class A và B. Ví dụ: 192.168.1.1/192.168.1.2/192.168.1.3.

Đó là 6 thông số cơ bản mà bạn cần biết khi mua VPS, trong đó thông số về SWAP có thể vài nhà cung cấp sẽ không hiển thị ra bên ngoài bảng giá, và có IP bạn sẽ được chọn số lượng cần mua tại trang đặt hàng.

 cPanel, DirectAdmin hay Parallels Plesk?

Mặc dù cả 3 cái này sẽ không thật sự cần thiết cho bạn nếu sử dụng VPS cho mục đích cá nhân nhưng mình vẫn sẽ giải thích rõ để bạn có gặp thì biết mình nên chọn cái gì.

Cả 3 cái này là một Webserver Control Panel dành cho VPS hoặc Dedicated Server. Chức năng chính của nó là hỗ trợ bạn cấu hình webserver, tạo ra các gói host nhỏ hoặc thậm chí có thể phục vụ cho bạn việc bán host.

Cả 3 Webserver Control Panel ở trên đều là loại trả phí và nếu bạn chọn nó khi thuê VPS thì bạn sẽ phải trả thêm phí, giá dao động từ $8 đến $15 mỗi tháng. nhưng bên cạnh đó cũng có rất nhiều loại miễn phí nhưng thiết nghĩ bạn chưa cần biết đến nó vội, bạn chỉ cần nắm được Webserver Control Panel là cái gì thôi.

cPanel là như thế nào?

cPanel là một Webserver Control Panel tốt nhất và phổ biến nhất trong thời điểm hiện tại. Nếu bạn đã từng dùng qua các gói Shared Host thì có lẽ cũng đã biết qua bảng quản trị cPanel X, đó chính là một chức năng của cPanel Control Panel.

WHM - Khu vực quản trị cho Admin và Reseller của phần mềm cPanel
WHM – Khu vực quản trị cho Admin và Reseller của phần mềm cPanel
Siteground Hosting cPanel
Giao diện cPanel dành cho các gói host con tạo ra bằng WHM
DirectAdmin là như thế nào?

Chức năng cũng tương tự như cPanel nhưng ít chức năng hơn và ít phổ biến hơn, bù lại thì control panel này có giá rẻ hơn so với cPanel.

Bảng quản trị dành cho Admin của DirectAdmin
Bảng quản trị dành cho Admin của DirectAdmin
Parallels Pleks là như thế nào?

Thì cũng giống như cPanel và DirectAdmin thôi nhưng khác là nó hỗ trợ cả VPS Windows và VPS Linux.

parallels-plesk
Bảng quản trị Admin của Parallels Plesk
Đó là 3 loại control panel mà bạn sẽ hay gặp phải ở phần tùy chọn dịch vụ thêm vào khi mua VPS.

 Hệ điều hành CentOS, Ubuntu, Debian, Windows Server,…

Khi mua VPS họ sẽ hỏi bạn muốn sử dụng hệ điều hành nào, đây là vấn đề quan trọng mà bạn cũng nên hiểu rõ.

Hầu hết các dịch vụ cung cấp VPS sẽ hỗ trợ các loại hệ điều hành sau đây:

CentOS (Linux)
Ubuntu (Linux)
Debian (Linux)
Fedora (Linux)
Windows Server (Windows)

Trong đó, nếu bạn dùng WordPress thì hãy chọn các loại hệ điều hành Linux. Nếu bạn là người mới thì hãy chọn CentOS vì trong serie VPS căn bản này, mình sẽ hướng dẫn sử dụng trên hệ điều hành CentOS vì nó phổ biến.

Về sau mình sẽ có thêm tutorial cho hệ điều hành Ubuntu cho những ai cần tìm hiểu.

VPS chính xác nghĩa là gì?


VPS là từ viết tắt của cụm từ Virtual Private Server (Máy chủ ảo riêng tư). Một VPS cũng giống như Shared Host, đó là sẽ có nhiều VPS được đặt trên cùng một máy chủ vật lý. Vậy nó khác với Shared Host ở điểm nào mà giá lại cao hơn mà phục vụ được web lớn hơn?



Lý do là đối với Shared Host, các gói host đó đều được chia sẻ tài nguyên được xác định từ một máy chủ vật lý với tài nguyên cho phép rất thấp.

Chẳng hạn như mình có một máy chủ với 6 cores/12 threads nhưng sẽ tạo ra 3 VPS khác nhau với thông số là 2 cores/4 threads và ở gói VPS đó mình sẽ tạo ra 50 gói Shared Host sử dụng chung tài nguyên từ 2 cores/4 threads này. Nghĩa là với 2 cores/4 threads, bạn sẽ chia cho các gói Shared Host và các tài nguyên từ cấu hình này sẽ được chia sẻ lẫn nhau, người xài ít thì dành phần cho người xài nhiều nhưng không được quá mức xử lý cho phép của 2 cores/4 threads.

Còn đối với VPS thì lại khác, mỗi VPS đều sở hữu các thông số RAM hoàn toàn tách biệt và bạn có thể sử dụng toàn bộ tài nguyên được cấp phát. Chẳng hạn VPS bạn có 2GB RAM, 2 cores, 2 CPUs thì bạn sẽ hoàn toàn sử dụng hết các tài nguyên này mà không bị chia sẻ bởi các website khác vì mỗi VPS là một hệ thống máy chủ ảo độc lập dựa trên một máy chủ vật lý.

Đó là lý do tại sao mà khi sử dụng VPS, website bạn sẽ không bị chậm vì quá tải và sẽ bảo mật tốt hơn

VPS - Máy chủ riêng ảo


Virtual Private Server (VPS): là dịch vụ máy chủ chạy dưới dạng chia sẻ từ 1 tài nguyên server chính hoạt động như một Dedicated Server. Người quản trị (khách hàng) có quyền cao nhất để toàn quyền quản trị Server.



VPS thích hợp cho việc xây dựng hệ thống Mail Server, Web Server, Backup/Storage Server,... dùng riêng hoặc truyền tải file dữ liệu giữa các chi nhánh với nhau một cách dễ dàng, nhanh chóng thuận tiện và bảo mật, dễ dàng nâng cấp tài nguyên và tái tạo lại hệ điều hành khi gặp sự cố hệ thống với thời gian thực hiện rất nhanh mà hoàn toàn không cần cài đặt lại từ đầu.

VPS như một giải pháp dung hòa giữa Shared Hosting và Dedicated Server theo cả nghĩa chi phí và cách thức vận hành , vì vậy đây là giải pháp phù hợp cho các cá nhân hoặc doanh nghiệp nhỏ muốn có một hệ thống máy chủ riêng biệt, toàn quyền quản lý với Chi Phí Thấp.

Các đặc tính của VPSMay chu rieng ao vps

- Kết nối Internet với 01 IP tĩnh và được cài đặt sẵn hệ điều hành tùy chọn.

- Quản trị từ xa và cài đặt các phần mềm theo nhu cầu mà không giới hạn số lượng tên miền sử dụng

- Miễn phí sử dụng Control panel (Helm với Windows hay Direct admin với Linux)

- Nâng cấp tài nguyên nhanh chóng, dễ dàng mà không làm gián đoạn dịch vụ.

- Khả năng nâng cấp Ram [max 4Gb] và HDD [max 120Gb

Hướng dẫn sử dụng Cpanel để quản lý hosting


Cpanel là một trong những phần mềm quản trị hosting hiện đại, chuyên nghiệp và đem lại hiệu quả nhất ngày nay mà các công ty hosting hay các nhà cung cấp dịch vụ thường sử dụng để khách hàng có thể thỏa mãn được yêu cầu sử dụng hosting của mình.



Ưu điểm lớn nhất của Cpanel chính là ở việc cài đặt, sử dụng và quản lý hầu như khá đơn giản, được tự động hóa khá nhiều các tác vụ. Tại trang quản lý dành cho khách hàng, Cpanel cũng tỏ ra vượt trội so với các phần mềm quản lý hosting khác như DirectAdmin hay VistaPanel.

Để đăng nhập vào Cpanel, bạn cần sử dụng một trong các liên kết dạng như sau:

1, IP của server được cung cấp, cổng 2082. VD: 67.23.14.15:2082
2, Domain đã trỏ tới tài khoản host, cổng 2082.
3, Folder /cpanel của domain. 

Nếu server có yêu cầu SSL (mã hóa), bạn sẽ có thể phải đăng nhập dưới cổng 2083. Khi đó, các cách đăng nhập có chút sự thay đổi: thay vì http:// thì bạn cần gõ https://, và cổng 2082 đổi thành 2083

Từ phiên bản v9.0 tới phiên bản hiện nay (v11.x), Cpanel đã từng có các phiên bản x, x2 và x3. Phiên bản x3 có thể đi kèm với RVSkin (một dạng như addon bổ sung, cung cấp thêm các giao diện theo các chủ đề cho Cpanel). Tuy nhiên, dù là phiên bản nào, hầu như các icon tại màn hình quản lý không có sự thay đổi khác mấy.

Do việc sử dụng Cpanel cần nhiều thời gian và sự học hỏi nhất định, YêuHost chỉ giới thiệu những tính năng cơ bản theo nhóm nhằm giúp các bạn có khái niệm quản lý và tổng quan về Cpanel. Các bài viết chi tiết giới thiệu từng tính năng, YêuHost sẽ cập nhật vào lần khác.

1. Preferences

Quản lý "Preferences"

Tại đây, bạn có thay đổi mật khẩu, thay đổi email (để nhận các thông báo về việc quá tải dung lượng, băng thông hay lỗi trong quá trình cron job chẳng hạn), thay đổi giao diện của Cpanel, thay đổi ngôn ngữ (rất tiếc, chưa có tiếng Việt) và lưu địa chỉ truy cập Cpanel qua bookmark hay shortcut tại Desktop.

2. Mail

Quản lý "Mail"

Với các tính năng quản lý email, nó sẽ thích hợp hơn nếu bạn trỏ full DNS dạng ns1.domain.com, ns2.domain.com về hơn là DNS trung gian (cần tạo MX Record trỏ về server).
Tại đây, bạn có thể tạo tài khoản email, truy cập Webmail, tắt bật bộ lọc Spam (SpamAssassin), Forward email (tạo một bản sao email tới địa chi email chỉ định), tạo thư trả lời tự động, tạo địa chỉ mặc định cho các domain (tương tự tính năng Catch-All giúp nhận các thư gửi sai địa chỉ), tạo danh sách gửi email hợp lệ, kiểm tra đường đi của thư (Email Delivery Route), nhập danh sách địa chỉ email hay tích hợp vào các software webmail của riêng bạn.

3. Files

Quản lý file tại Cpanel

Đây là một trong những tính năng mà bạn sẽ phải sử dụng, trước hết bởi nó liên quan tới việc quản lý file trên tài khoản hosting của bạn. Tại đây bạn có thể backup dữ liệu (lưu ý của YêuHost là bạn chỉ nên backup database tại mục này), quản lý file (sự khác biệt của File Manager và Legacy File Manager ở chỗ: Legacy File Manager giúp bạn có quyền truy cập cao hơn và có thể xóa được những file mà File Manager không thể xóa), biến hosting của bạn thành một phần ổ cứng dữ liệu, kiểm tra dung lượng đã sử dụng (Disk Space Usage), tạo và quản lý các tài khoản truy cập FTP.

4. Logs

Quản lý "Logs"

Tại đây, bạn có thể kiểm tra thông số về băng thông, lưu lượng truy cập, các lỗi mới nhất khi khách truy cập (Error Logs), thống kê truy cập cho thời gian theo tuần, tháng hay năm.

5. Security

Tính năng "Security"

Với tính năng này, bạn có thể gia cố thêm bảo mật cho website của mình thông qua tạo mật khẩu truy cập cho các thư mục, chặn IP, quản lý và cài đặt SSL (mã hóa dữ liệu), quyền truy cập SSH (không phải hosting nào cũng hỗ trợ), chống ăn cắp dữ liệu thông qua chặn các yêu cầu từ các site khác.

6. Domains

Quản lý domain trong Cpanel

Với tính năng này, bạn có thể tạo subdomain dạng xyz.domain.com, gắn domain bổ sung cho host dưới dạng trỏ vào thư mục (addon domain) hay tại ngay thư mục gốc public_html (parked domain – nhiều domain cùng trỏ về 1 thư mục public_html), tạo các liên kết chuyển tiếp (Redirects), quản lý DNS dưới dạng cơ bản (Simple DNS Zone Editor) và dạng đầy đủ (Advanced DNS Zone Editor).

7. Databases

Quản lý Database

Đây cũng là một trong tính năng quan trọng, bởi nhiều script ngày nay đều chạy trên nền PHP và MySQL. Tại đây, bạn có thể tạo tài khoản MySQL database, tạo database và gắn chúng với nhau, quản lý các table của dữ liệu tại phpmyadmin hay xét quyền truy cập mysql từ xa (tại các server khác).

Các bước lưu ý khi bạn muốn cài đặt một script sử dụng database:
1, Tạo Database (Create New Database)
2, Tạo tài khoản MySQL (Add New User)
3, Gắn quyền truy cập (Add User To Database), thông thường chọn “All”

8. Software/Services

Quản lý các ứng dụng

Về cơ bản, tại đây, bạn có thể tạo các mã script nhỏ sử dụng cgi-bin, cài đặt các mã nguồn thông qua trình cài đặt sẵn (tự động cài đặt, bạn chỉ việc truy cập và sử dụng luôn), xem cấu hình Perl, xem cấu hình php. Nhìn chung thì điều này chỉ cần thiết khi bạn gặp trục trặc và cần kiểm tra chúng.

9. Advanced

Tính năng nâng cao

Tại đây, bạn có thể có một số tùy chỉnh như tạo các trang thông báo lỗi 404, 503,…; chạy Cron Jobs (các tác vụ tự động được lập trình theo thời gian cố định), kiểm tra mạng (Network Tools),…

Hi vọng là, với một bài viết giới thiệu sơ lược về Cpanel, các bạn có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng phần mềm quản trị hosting này hơn.

Một số lưu ý chung khi lựa chọn dịch vụ lưu trữ web - hosting


- Xác lập đối tượng khách hàng chính mà website hướng đến, loại thông tin chủ yếu muốn cung cấp, từ đó xác định Hosting Provider, datacenter đặt ở đâu. Nếu khách hàng chủ yếu là người Việt Nam và thông tin chủ yếu là hình ảnh, video ... thì tốt nhất bạn nên sử dụng hosting có data center đặt tại Việt Nam sẽ tốt hơn. 

- Tìm hiểu chất lượng phục vụ: khi đã quyết định chọn địa điểm đặt Data Center và dịch vụ ở VN hay nước ngoài. Bạn nên liệt kê danh sách vài dịch vụ lớn và tìm hiểu chất lượng phục vụ thông qua các khách hàng của họ. 

- Tìm hiểu yêu cấu của mã nguồn: tùy vào mã nguồn bạn sử dụng là PHP hay ASP, ASP.NET... bạn chọn máy chủ thích hợp là Window hay Linux. 

- Xác lập ngân sách cho phép: đơn giản là trả lời câu hỏi bạn có bao nhiêu tiền và với số tiền đó bạn duy trì hoạt động như thế nào, và bao lâu.



Cách lựa chọn web-hosting:

Trước khi chọn hoặc bỏ qua một nhà cung cấp bạn nên giành thời gian để tìm hiểu về nhà cung cấp dịch vụ bằng nhiều cách: 

- Lên google tìm kiếm thông tin về nhà cung cấp dịch vụ. 

- Vào trang chủ của nhà cung cấp dịch vụ đó và tìm hiểu thông tin, cơ sở vật chất, kĩ thuật, đội ngũ....

- Lên các diễn đàn về hosting, domain... tìm hiểu qua các bài review. 

Khi tham khảo bạn nên quan tâm đến những vấn đề sau: 

- Địa chỉ liên lạc, số điện thoại hỗ trợ của dịch vụ đó. Những dịch vụ có địa chỉ liên hệ, số điện thoại rõ ràng đáng tin cậy hơn. 

- Thời gian hoạt động của công ty đó. 

- Nơi đặt Datacenter gọi là nơi dịch vụ đó đặt server. Cấu hình server.... 

- Hệ thống hỗ trợ kĩ thuật. Qua email, live chat, phone...

- Quy định sử dụng. 

- Hình thức thanh toán. (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm) 

- Giá cả, khuyến mãi...

Lựa chọn gói hosting: 

Nhiều người nghĩ đơn giản lựa chọn gói hosting nào phụ thuộc vào túi tiền của bạn nhưng thực tế không phải vậy. Bạn cần phải tìm hiểu kỹ rất nhiều thông số trước khi quyết định mua gói hosting nào. Những thông số nên quan tâm: 

- Disk space - Bandwidth: bạn không nên chọn gói hosting có disk space vừa đủ với dung lượng muốn upload lên. Hosting của bạn cần khoảng trống để chạy nhiều ứng dụng khác như mail, database, các tệp tin tạm ... Banwith dự kiến bạn có thể tính theo công thức sau: dung lượng trung bình 1 người tải về x số người truy cập website mỗi ngày x 30. 

- Tìm hiểu về số lượng addon domain, số lượng database của gói host đó. Nếu addon domain và database cho phép nhiều thì bạn có thể host nhiều website trong 1 account. 

- Tìm hiểu gói hosting có các thông số phù hợp với mã nguồn mình muốn sử dụng hay không. 

Kết luận:

Việc chọn cho mình một dịch vụ phù hợp sẽ quyết định sự phát triển và độ ổn định cho website của bạn. Chọn đúng 1 dịch vụ tốt sẽ tiết kiệm cho bạn nhiều thời gian và tiền bạc. Kinh nghiệm cá nhân của tôi là nên bắt đầu từ gói hosting nhỏ nhất, sau đó theo dõi thường xuyên và upgrade dần lên gói hosting chất lượng cao đến khi thích hợp.

Hosting là gì và các loại hosting?


Web hosting:

Là một lọai hình lưu trữ trên Internet cho phép các cá nhân, tổ chức truy cập được webiste của họ thông qua World Wide Web. Web hosting được cung cấp bởi các công ty gọi là Hosting Provider. Họ cung cấp các không gian khác nhau trên cùng một máy chủ cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu lưu trữ

Shared hosting:

Là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ kết nối Internet. Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình. Dịch vụ này là một lựa kinh tế cho nhiều người chia sẻ tổng chi phí bảo trì thuê máy chủ.



Free web hosting:

Free web hosting là một dịch vụ lưu trữ miễn phí, thường được quảng cáo hỗ trợ. Free web hosting service thường sẽ cung cấp một tên miền phụ hoặc một thư mục. Ngược lại, dịch vụ thu phí thường sẽ cung cấp một tên miền cấp thứ hai cùng với các máy chủ. Nhiều máy chủ miễn phí không cho phép sử dụng tên miền riêng.


Reseller hosting:

Reseller hosting là một hình thức lưu trữ của máy chủ web mà chủ sở hữu tài khoản có khả năng sử dụng tài khỏan của mình để phân bổ lại ổ cứng lưu trữ và băng thông để lưu trữ các trang web thay mặt cho bên thứ ba. Các đại lý mua một phần không gian trên máy chủ sau đó họ bán cho khách hàng thu lợi nhuận.

Email hosting:

Email hosting là một dịch vụ thư điện tử đặc biệt khác với các dịch vụ email miễn phí hỗ trợ email hay webmail miễn phí. Doanh nghiệp thường chạy các dịch vụ lưu trữ thư điện tử riêng (Email hosting) theo tên miền của họ để tăng uy tín và chứng thực các thông điệp mà họ gửi đi. Email hosting cho phép tùy chỉnh cấu hình và số lượng lớn các tài khoản.


Video hosting:

Video hosting là dịch vụ lưu trữ cho phép các cá nhân để tải lên các video clip vào một trang web. Video máy chủ sau đó sẽ lưu trữ video trên máy chủ cho phép những người khác để xem đoạn video này. Các trang web, chủ yếu được sử dụng như là trang web lưu trữ video, thường được gọi là trang web chia sẻ video.

Image hosting

Image hosting là dịch vụ cho phép các cá nhân tải lên các hình ảnh đến một trang web. Các hình ảnh được lưu trữ lên máy chủ, và hiển thị thông tin cho phép những người khác xem các hình ảnh đó.


File hosting:

File hosting là dịch vụ lưu trữ tập tin trực tuyến,  File hosting là dịch vụ lưu trữ được thiết kế đặc biệt để lưu trữ các nội dung tĩnh, điển hình là các tập tin lớn mà không phải là các trang web.  Thông thường họ cho phép truy cập qua giao thức FPT được tối ưu hóa phục vụ cho nhiều người sử dụng.


Windows hosting:

Windows hosting à một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ chạy hệ điều hành Windows Sever kết nối Internet. Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình thường sử dụng các phần mền chia hosting như Hosting Controller, Plesk. Các ứng dụng hỗ trở trên máy chủ Windows:

- ASP 3.0/ASP.NET 1.1/2.x/3.x
- PHP & MySQL for Windows Server
- MS Access/MS SQL Server 2000/2005/2008
- ASP Email, ASP Upload, ASP Jpg, JMail
- POP3/SMTP/Webmail
- FTP, HTTP File Manager
- Microsoft FrontPage 2000 Server Extentions
- CGI Scripting In Perl & C

Linux hosting:

Linux hosting là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ chạy hệ điều hành Linux kết nối Internet. Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình thường sử dụng các phần mền chia hosting như Cpanel, Direct Admin .Các ứng dụng hỗ trở trên máy chủ Linux
- PHP, Perl, Python
- MySQL
- SSH Access
- Protected Directories
- POP3/SMTP/IMAP/Webmail
- FTP, HTTP File Manager
- FrontPage Extensions

- CGI-Bin


VPS Hosting:

Một máy chủ riêng ảo tiếng anh Virtual Private Server hay VPS  là một phương pháp phân vùng một máy chủ vật lý thành máy tính nhiều máy chủ ảo, mỗi máy chủ đã có  khả năng của riêng của mình chạy trên máy tính dành riêng.  Mỗi máy chủ ảo riêng của nó có thể chạy full-fledged hệ điều hành, và mỗi máy chủ độc lập có thể được khởi động lại.
Dedicated Server

Máy chủ Web hosting là bất kỳ sự kết hợp của các phần cứng hay phần mềm thiết kế để cung cấp các dịch vụ cho khách hàng hoặc dùng lưu trữ hay chia sẽ thônng tin. Ví vụ như máy chủ web hosting cung cấp không gian lưu trữ cho nhiều khách hàng khác nhau. Một số hệ điều hành phổ biến cho các máy chủ - chẳng hạn như kiểu Windows, FreeBSD, Solaris, và Linux - được bắt nguồn từ hoặc có tương tự như UNIX.


Adult Hosting:

Adult hosting là một lọai hình lưu trữ trên Internet cho phép các cá nhân, tổ chức lưu trữ các website có nội dung người lớn. Hiện tại luật pháp Việt nam nghiêm cấp các hành vi lưu trữ này.