Thứ Ba, 2 tháng 6, 2015

Các thông số cần biết khi mua VPS


Khi mua VPS bất kỳ ở đâu thì bạn đều được chọn các thông số như sau và giá cả của VPS sẽ phụ thuộc vào thông số đó. Các thông số này đều là của nghành kỹ thuật máy tính nên bạn có thể dễ dàng hiểu vì chắc dân IT đều biết cả bởi vì bản thân server cũng là một máy tính, chỉ có điều nó trâu hơn.



 RAM

Trong máy tính thì RAM là loại bộ nhớ chính, nếu VPS bạn càng nhiều RAM thì khả năng truy xuất dữ liệu càng tốt bởi vì khi dùng VPS, bạn sẽ cần RAM để nó xử lý các vấn đề như xử lý các đoạn mã PHP với phần mềm PHP, xử lý truy vấn nhập xuất của database với MySQL, các ứng dụng nhỏ đi kèm, hỗ trợ đọc ghi dữ liệu,…nên thông số này rất quan trọng.

Hiện nay đa phần các dịch vụ VPS sẽ cho phép bạn chọn mức RAM từ 512MB đến 16GB (nếu bạn thấy VPS nào nhiều hơn 16GB RAM thì đó chính là Cloud VPS) và tùy theo lượng truy cập vào website của bạn cũng như cách tối ưu VPS thì bạn sẽ cần nhiều RAM hay ít.

Đối với nhu cầu sử dụng WordPress, bạn cần ít nhất 1GB RAM thì mới có thể sử dụng thoải mái được, vài trường hợp nếu bạn đã rành VPS thì có thể dùng loại 512MB và tối ưu cho nó thì có thể chạy tốt với lượng truy cập khoảng 5000/ngày và 100 user online cùng lúc.

 SWAP

Mặc dù hầu như bạn không dùng đến tài nguyên của SWAP nhưng mình cũng xin giải thích nếu bạn có thắc mắc.

SWAP bạn hiểu nôm nà là một bộ nhớ ảo để lưu lại các hành động xử lý cũ nếu như bộ nhớ RAM của bạn bị đầy (overload), bản thân SWAP là một không gian lưu trữ trên ổ cứng chứ không phải là một bộ nhớ độc lập.

Nhưng không phải VPS nào cũng có hỗ trợ bộ nhớ SWAP mà chỉ có các Xen VPS mới hỗ trợ SWAP. Xem thêm ở dưới để hiểu Xen VPS là gì.

 Disk

Disk hay còn hiểu đơn giản là ổ đĩa cứng (ổ cứng), không gian lưu trữ này sẽ được sử dụng để lưu các file cài đặt của hệ điều hành và các file của mã nguồn website bạn lưu trên đó.

Ổ đĩa hiện nay được chia làm 2 loại:

HDD (Hard Disk Drive): Là loại ổ đĩa thông dụng nhất mà bấy lâu nay bạn sử dụng trên máy tính đó.
SSD (Solid State Drive): SSD hoặc bạn cũng có thể nghe dịch ra tiếng Việt là ổ cứng bán dẫn, là một loại ổ cứng để lưu trữ dữ liệu nhưng nó sẽ có tốc độ truy xuất dữ liệu nhanh hơn loại HDD lên tới 300 lần, cái này mình không phải lấy từ các lý thuyết mà mình đã tiến hành test thử, ổ HDD có tốc độ truy xuất chỉ khoảng 80mb/s nhưng SSD thì có tốc độ lên tới hơn 400mb/s.
Thường thì VPS loại ổ cứng SSD sẽ có giá đắt hơn loại ổ HDD.

CPU Core

CPU Core nghĩa là lõi xử lý của CPU. Một Dedicated Server có số lượng core nhất định và nó sẽ được chia cho các VPS. Thường thì số core càng cao thì khả năng xử lý dữ liệu càng tốt.

Ở các gói VPS, trung bình bạn sẽ được chọn từ loại 1 core đến 3 cores.

Bandwidth/Transfer

Hai từ này đều có cùng một nghĩa là băng thông. Băng thông là gì thì khi mua host chắc bạn đã biết rồi nhưng mình cũng xin nói lại rằng, băng thông nghĩa là lưu lượng mà bạn được phép truyền tải dữ liệu đi.

Chẳng hạn bạn có 1 file có dung lượng 1GB trên VPS thì cứ 1 người tải bạn sẽ mất 1GB băng thông, tương tự với các loại file khác như hình ảnh, CSS, JS,….

IP

IP (Internet Protocol) nếu giải thích ra cặn kẽ khái niệm thì dài quá. Ở đây mình xin tóm gọn là số lượng địa chỉ IP mà bạn họ sẽ cấp cho bạn. Các dãy địa chỉ IP sẽ được nhà cung cấp chọn ngẫu nhiên cho bạn.

Thường thì nếu bạn chọn mua thêm nhiều IP khác nhau thì các dãy IP đó sẽ có chung một class A và B. Ví dụ: 192.168.1.1/192.168.1.2/192.168.1.3.

Đó là 6 thông số cơ bản mà bạn cần biết khi mua VPS, trong đó thông số về SWAP có thể vài nhà cung cấp sẽ không hiển thị ra bên ngoài bảng giá, và có IP bạn sẽ được chọn số lượng cần mua tại trang đặt hàng.

 cPanel, DirectAdmin hay Parallels Plesk?

Mặc dù cả 3 cái này sẽ không thật sự cần thiết cho bạn nếu sử dụng VPS cho mục đích cá nhân nhưng mình vẫn sẽ giải thích rõ để bạn có gặp thì biết mình nên chọn cái gì.

Cả 3 cái này là một Webserver Control Panel dành cho VPS hoặc Dedicated Server. Chức năng chính của nó là hỗ trợ bạn cấu hình webserver, tạo ra các gói host nhỏ hoặc thậm chí có thể phục vụ cho bạn việc bán host.

Cả 3 Webserver Control Panel ở trên đều là loại trả phí và nếu bạn chọn nó khi thuê VPS thì bạn sẽ phải trả thêm phí, giá dao động từ $8 đến $15 mỗi tháng. nhưng bên cạnh đó cũng có rất nhiều loại miễn phí nhưng thiết nghĩ bạn chưa cần biết đến nó vội, bạn chỉ cần nắm được Webserver Control Panel là cái gì thôi.

cPanel là như thế nào?

cPanel là một Webserver Control Panel tốt nhất và phổ biến nhất trong thời điểm hiện tại. Nếu bạn đã từng dùng qua các gói Shared Host thì có lẽ cũng đã biết qua bảng quản trị cPanel X, đó chính là một chức năng của cPanel Control Panel.

WHM - Khu vực quản trị cho Admin và Reseller của phần mềm cPanel
WHM – Khu vực quản trị cho Admin và Reseller của phần mềm cPanel
Siteground Hosting cPanel
Giao diện cPanel dành cho các gói host con tạo ra bằng WHM
DirectAdmin là như thế nào?

Chức năng cũng tương tự như cPanel nhưng ít chức năng hơn và ít phổ biến hơn, bù lại thì control panel này có giá rẻ hơn so với cPanel.

Bảng quản trị dành cho Admin của DirectAdmin
Bảng quản trị dành cho Admin của DirectAdmin
Parallels Pleks là như thế nào?

Thì cũng giống như cPanel và DirectAdmin thôi nhưng khác là nó hỗ trợ cả VPS Windows và VPS Linux.

parallels-plesk
Bảng quản trị Admin của Parallels Plesk
Đó là 3 loại control panel mà bạn sẽ hay gặp phải ở phần tùy chọn dịch vụ thêm vào khi mua VPS.

 Hệ điều hành CentOS, Ubuntu, Debian, Windows Server,…

Khi mua VPS họ sẽ hỏi bạn muốn sử dụng hệ điều hành nào, đây là vấn đề quan trọng mà bạn cũng nên hiểu rõ.

Hầu hết các dịch vụ cung cấp VPS sẽ hỗ trợ các loại hệ điều hành sau đây:

CentOS (Linux)
Ubuntu (Linux)
Debian (Linux)
Fedora (Linux)
Windows Server (Windows)

Trong đó, nếu bạn dùng WordPress thì hãy chọn các loại hệ điều hành Linux. Nếu bạn là người mới thì hãy chọn CentOS vì trong serie VPS căn bản này, mình sẽ hướng dẫn sử dụng trên hệ điều hành CentOS vì nó phổ biến.

Về sau mình sẽ có thêm tutorial cho hệ điều hành Ubuntu cho những ai cần tìm hiểu.

VPS chính xác nghĩa là gì?


VPS là từ viết tắt của cụm từ Virtual Private Server (Máy chủ ảo riêng tư). Một VPS cũng giống như Shared Host, đó là sẽ có nhiều VPS được đặt trên cùng một máy chủ vật lý. Vậy nó khác với Shared Host ở điểm nào mà giá lại cao hơn mà phục vụ được web lớn hơn?



Lý do là đối với Shared Host, các gói host đó đều được chia sẻ tài nguyên được xác định từ một máy chủ vật lý với tài nguyên cho phép rất thấp.

Chẳng hạn như mình có một máy chủ với 6 cores/12 threads nhưng sẽ tạo ra 3 VPS khác nhau với thông số là 2 cores/4 threads và ở gói VPS đó mình sẽ tạo ra 50 gói Shared Host sử dụng chung tài nguyên từ 2 cores/4 threads này. Nghĩa là với 2 cores/4 threads, bạn sẽ chia cho các gói Shared Host và các tài nguyên từ cấu hình này sẽ được chia sẻ lẫn nhau, người xài ít thì dành phần cho người xài nhiều nhưng không được quá mức xử lý cho phép của 2 cores/4 threads.

Còn đối với VPS thì lại khác, mỗi VPS đều sở hữu các thông số RAM hoàn toàn tách biệt và bạn có thể sử dụng toàn bộ tài nguyên được cấp phát. Chẳng hạn VPS bạn có 2GB RAM, 2 cores, 2 CPUs thì bạn sẽ hoàn toàn sử dụng hết các tài nguyên này mà không bị chia sẻ bởi các website khác vì mỗi VPS là một hệ thống máy chủ ảo độc lập dựa trên một máy chủ vật lý.

Đó là lý do tại sao mà khi sử dụng VPS, website bạn sẽ không bị chậm vì quá tải và sẽ bảo mật tốt hơn

VPS - Máy chủ riêng ảo


Virtual Private Server (VPS): là dịch vụ máy chủ chạy dưới dạng chia sẻ từ 1 tài nguyên server chính hoạt động như một Dedicated Server. Người quản trị (khách hàng) có quyền cao nhất để toàn quyền quản trị Server.



VPS thích hợp cho việc xây dựng hệ thống Mail Server, Web Server, Backup/Storage Server,... dùng riêng hoặc truyền tải file dữ liệu giữa các chi nhánh với nhau một cách dễ dàng, nhanh chóng thuận tiện và bảo mật, dễ dàng nâng cấp tài nguyên và tái tạo lại hệ điều hành khi gặp sự cố hệ thống với thời gian thực hiện rất nhanh mà hoàn toàn không cần cài đặt lại từ đầu.

VPS như một giải pháp dung hòa giữa Shared Hosting và Dedicated Server theo cả nghĩa chi phí và cách thức vận hành , vì vậy đây là giải pháp phù hợp cho các cá nhân hoặc doanh nghiệp nhỏ muốn có một hệ thống máy chủ riêng biệt, toàn quyền quản lý với Chi Phí Thấp.

Các đặc tính của VPSMay chu rieng ao vps

- Kết nối Internet với 01 IP tĩnh và được cài đặt sẵn hệ điều hành tùy chọn.

- Quản trị từ xa và cài đặt các phần mềm theo nhu cầu mà không giới hạn số lượng tên miền sử dụng

- Miễn phí sử dụng Control panel (Helm với Windows hay Direct admin với Linux)

- Nâng cấp tài nguyên nhanh chóng, dễ dàng mà không làm gián đoạn dịch vụ.

- Khả năng nâng cấp Ram [max 4Gb] và HDD [max 120Gb

Hướng dẫn sử dụng Cpanel để quản lý hosting


Cpanel là một trong những phần mềm quản trị hosting hiện đại, chuyên nghiệp và đem lại hiệu quả nhất ngày nay mà các công ty hosting hay các nhà cung cấp dịch vụ thường sử dụng để khách hàng có thể thỏa mãn được yêu cầu sử dụng hosting của mình.



Ưu điểm lớn nhất của Cpanel chính là ở việc cài đặt, sử dụng và quản lý hầu như khá đơn giản, được tự động hóa khá nhiều các tác vụ. Tại trang quản lý dành cho khách hàng, Cpanel cũng tỏ ra vượt trội so với các phần mềm quản lý hosting khác như DirectAdmin hay VistaPanel.

Để đăng nhập vào Cpanel, bạn cần sử dụng một trong các liên kết dạng như sau:

1, IP của server được cung cấp, cổng 2082. VD: 67.23.14.15:2082
2, Domain đã trỏ tới tài khoản host, cổng 2082.
3, Folder /cpanel của domain. 

Nếu server có yêu cầu SSL (mã hóa), bạn sẽ có thể phải đăng nhập dưới cổng 2083. Khi đó, các cách đăng nhập có chút sự thay đổi: thay vì http:// thì bạn cần gõ https://, và cổng 2082 đổi thành 2083

Từ phiên bản v9.0 tới phiên bản hiện nay (v11.x), Cpanel đã từng có các phiên bản x, x2 và x3. Phiên bản x3 có thể đi kèm với RVSkin (một dạng như addon bổ sung, cung cấp thêm các giao diện theo các chủ đề cho Cpanel). Tuy nhiên, dù là phiên bản nào, hầu như các icon tại màn hình quản lý không có sự thay đổi khác mấy.

Do việc sử dụng Cpanel cần nhiều thời gian và sự học hỏi nhất định, YêuHost chỉ giới thiệu những tính năng cơ bản theo nhóm nhằm giúp các bạn có khái niệm quản lý và tổng quan về Cpanel. Các bài viết chi tiết giới thiệu từng tính năng, YêuHost sẽ cập nhật vào lần khác.

1. Preferences

Quản lý "Preferences"

Tại đây, bạn có thay đổi mật khẩu, thay đổi email (để nhận các thông báo về việc quá tải dung lượng, băng thông hay lỗi trong quá trình cron job chẳng hạn), thay đổi giao diện của Cpanel, thay đổi ngôn ngữ (rất tiếc, chưa có tiếng Việt) và lưu địa chỉ truy cập Cpanel qua bookmark hay shortcut tại Desktop.

2. Mail

Quản lý "Mail"

Với các tính năng quản lý email, nó sẽ thích hợp hơn nếu bạn trỏ full DNS dạng ns1.domain.com, ns2.domain.com về hơn là DNS trung gian (cần tạo MX Record trỏ về server).
Tại đây, bạn có thể tạo tài khoản email, truy cập Webmail, tắt bật bộ lọc Spam (SpamAssassin), Forward email (tạo một bản sao email tới địa chi email chỉ định), tạo thư trả lời tự động, tạo địa chỉ mặc định cho các domain (tương tự tính năng Catch-All giúp nhận các thư gửi sai địa chỉ), tạo danh sách gửi email hợp lệ, kiểm tra đường đi của thư (Email Delivery Route), nhập danh sách địa chỉ email hay tích hợp vào các software webmail của riêng bạn.

3. Files

Quản lý file tại Cpanel

Đây là một trong những tính năng mà bạn sẽ phải sử dụng, trước hết bởi nó liên quan tới việc quản lý file trên tài khoản hosting của bạn. Tại đây bạn có thể backup dữ liệu (lưu ý của YêuHost là bạn chỉ nên backup database tại mục này), quản lý file (sự khác biệt của File Manager và Legacy File Manager ở chỗ: Legacy File Manager giúp bạn có quyền truy cập cao hơn và có thể xóa được những file mà File Manager không thể xóa), biến hosting của bạn thành một phần ổ cứng dữ liệu, kiểm tra dung lượng đã sử dụng (Disk Space Usage), tạo và quản lý các tài khoản truy cập FTP.

4. Logs

Quản lý "Logs"

Tại đây, bạn có thể kiểm tra thông số về băng thông, lưu lượng truy cập, các lỗi mới nhất khi khách truy cập (Error Logs), thống kê truy cập cho thời gian theo tuần, tháng hay năm.

5. Security

Tính năng "Security"

Với tính năng này, bạn có thể gia cố thêm bảo mật cho website của mình thông qua tạo mật khẩu truy cập cho các thư mục, chặn IP, quản lý và cài đặt SSL (mã hóa dữ liệu), quyền truy cập SSH (không phải hosting nào cũng hỗ trợ), chống ăn cắp dữ liệu thông qua chặn các yêu cầu từ các site khác.

6. Domains

Quản lý domain trong Cpanel

Với tính năng này, bạn có thể tạo subdomain dạng xyz.domain.com, gắn domain bổ sung cho host dưới dạng trỏ vào thư mục (addon domain) hay tại ngay thư mục gốc public_html (parked domain – nhiều domain cùng trỏ về 1 thư mục public_html), tạo các liên kết chuyển tiếp (Redirects), quản lý DNS dưới dạng cơ bản (Simple DNS Zone Editor) và dạng đầy đủ (Advanced DNS Zone Editor).

7. Databases

Quản lý Database

Đây cũng là một trong tính năng quan trọng, bởi nhiều script ngày nay đều chạy trên nền PHP và MySQL. Tại đây, bạn có thể tạo tài khoản MySQL database, tạo database và gắn chúng với nhau, quản lý các table của dữ liệu tại phpmyadmin hay xét quyền truy cập mysql từ xa (tại các server khác).

Các bước lưu ý khi bạn muốn cài đặt một script sử dụng database:
1, Tạo Database (Create New Database)
2, Tạo tài khoản MySQL (Add New User)
3, Gắn quyền truy cập (Add User To Database), thông thường chọn “All”

8. Software/Services

Quản lý các ứng dụng

Về cơ bản, tại đây, bạn có thể tạo các mã script nhỏ sử dụng cgi-bin, cài đặt các mã nguồn thông qua trình cài đặt sẵn (tự động cài đặt, bạn chỉ việc truy cập và sử dụng luôn), xem cấu hình Perl, xem cấu hình php. Nhìn chung thì điều này chỉ cần thiết khi bạn gặp trục trặc và cần kiểm tra chúng.

9. Advanced

Tính năng nâng cao

Tại đây, bạn có thể có một số tùy chỉnh như tạo các trang thông báo lỗi 404, 503,…; chạy Cron Jobs (các tác vụ tự động được lập trình theo thời gian cố định), kiểm tra mạng (Network Tools),…

Hi vọng là, với một bài viết giới thiệu sơ lược về Cpanel, các bạn có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng phần mềm quản trị hosting này hơn.

Một số lưu ý chung khi lựa chọn dịch vụ lưu trữ web - hosting


- Xác lập đối tượng khách hàng chính mà website hướng đến, loại thông tin chủ yếu muốn cung cấp, từ đó xác định Hosting Provider, datacenter đặt ở đâu. Nếu khách hàng chủ yếu là người Việt Nam và thông tin chủ yếu là hình ảnh, video ... thì tốt nhất bạn nên sử dụng hosting có data center đặt tại Việt Nam sẽ tốt hơn. 

- Tìm hiểu chất lượng phục vụ: khi đã quyết định chọn địa điểm đặt Data Center và dịch vụ ở VN hay nước ngoài. Bạn nên liệt kê danh sách vài dịch vụ lớn và tìm hiểu chất lượng phục vụ thông qua các khách hàng của họ. 

- Tìm hiểu yêu cấu của mã nguồn: tùy vào mã nguồn bạn sử dụng là PHP hay ASP, ASP.NET... bạn chọn máy chủ thích hợp là Window hay Linux. 

- Xác lập ngân sách cho phép: đơn giản là trả lời câu hỏi bạn có bao nhiêu tiền và với số tiền đó bạn duy trì hoạt động như thế nào, và bao lâu.



Cách lựa chọn web-hosting:

Trước khi chọn hoặc bỏ qua một nhà cung cấp bạn nên giành thời gian để tìm hiểu về nhà cung cấp dịch vụ bằng nhiều cách: 

- Lên google tìm kiếm thông tin về nhà cung cấp dịch vụ. 

- Vào trang chủ của nhà cung cấp dịch vụ đó và tìm hiểu thông tin, cơ sở vật chất, kĩ thuật, đội ngũ....

- Lên các diễn đàn về hosting, domain... tìm hiểu qua các bài review. 

Khi tham khảo bạn nên quan tâm đến những vấn đề sau: 

- Địa chỉ liên lạc, số điện thoại hỗ trợ của dịch vụ đó. Những dịch vụ có địa chỉ liên hệ, số điện thoại rõ ràng đáng tin cậy hơn. 

- Thời gian hoạt động của công ty đó. 

- Nơi đặt Datacenter gọi là nơi dịch vụ đó đặt server. Cấu hình server.... 

- Hệ thống hỗ trợ kĩ thuật. Qua email, live chat, phone...

- Quy định sử dụng. 

- Hình thức thanh toán. (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm) 

- Giá cả, khuyến mãi...

Lựa chọn gói hosting: 

Nhiều người nghĩ đơn giản lựa chọn gói hosting nào phụ thuộc vào túi tiền của bạn nhưng thực tế không phải vậy. Bạn cần phải tìm hiểu kỹ rất nhiều thông số trước khi quyết định mua gói hosting nào. Những thông số nên quan tâm: 

- Disk space - Bandwidth: bạn không nên chọn gói hosting có disk space vừa đủ với dung lượng muốn upload lên. Hosting của bạn cần khoảng trống để chạy nhiều ứng dụng khác như mail, database, các tệp tin tạm ... Banwith dự kiến bạn có thể tính theo công thức sau: dung lượng trung bình 1 người tải về x số người truy cập website mỗi ngày x 30. 

- Tìm hiểu về số lượng addon domain, số lượng database của gói host đó. Nếu addon domain và database cho phép nhiều thì bạn có thể host nhiều website trong 1 account. 

- Tìm hiểu gói hosting có các thông số phù hợp với mã nguồn mình muốn sử dụng hay không. 

Kết luận:

Việc chọn cho mình một dịch vụ phù hợp sẽ quyết định sự phát triển và độ ổn định cho website của bạn. Chọn đúng 1 dịch vụ tốt sẽ tiết kiệm cho bạn nhiều thời gian và tiền bạc. Kinh nghiệm cá nhân của tôi là nên bắt đầu từ gói hosting nhỏ nhất, sau đó theo dõi thường xuyên và upgrade dần lên gói hosting chất lượng cao đến khi thích hợp.

Hosting là gì và các loại hosting?


Web hosting:

Là một lọai hình lưu trữ trên Internet cho phép các cá nhân, tổ chức truy cập được webiste của họ thông qua World Wide Web. Web hosting được cung cấp bởi các công ty gọi là Hosting Provider. Họ cung cấp các không gian khác nhau trên cùng một máy chủ cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu lưu trữ

Shared hosting:

Là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ kết nối Internet. Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình. Dịch vụ này là một lựa kinh tế cho nhiều người chia sẻ tổng chi phí bảo trì thuê máy chủ.



Free web hosting:

Free web hosting là một dịch vụ lưu trữ miễn phí, thường được quảng cáo hỗ trợ. Free web hosting service thường sẽ cung cấp một tên miền phụ hoặc một thư mục. Ngược lại, dịch vụ thu phí thường sẽ cung cấp một tên miền cấp thứ hai cùng với các máy chủ. Nhiều máy chủ miễn phí không cho phép sử dụng tên miền riêng.


Reseller hosting:

Reseller hosting là một hình thức lưu trữ của máy chủ web mà chủ sở hữu tài khoản có khả năng sử dụng tài khỏan của mình để phân bổ lại ổ cứng lưu trữ và băng thông để lưu trữ các trang web thay mặt cho bên thứ ba. Các đại lý mua một phần không gian trên máy chủ sau đó họ bán cho khách hàng thu lợi nhuận.

Email hosting:

Email hosting là một dịch vụ thư điện tử đặc biệt khác với các dịch vụ email miễn phí hỗ trợ email hay webmail miễn phí. Doanh nghiệp thường chạy các dịch vụ lưu trữ thư điện tử riêng (Email hosting) theo tên miền của họ để tăng uy tín và chứng thực các thông điệp mà họ gửi đi. Email hosting cho phép tùy chỉnh cấu hình và số lượng lớn các tài khoản.


Video hosting:

Video hosting là dịch vụ lưu trữ cho phép các cá nhân để tải lên các video clip vào một trang web. Video máy chủ sau đó sẽ lưu trữ video trên máy chủ cho phép những người khác để xem đoạn video này. Các trang web, chủ yếu được sử dụng như là trang web lưu trữ video, thường được gọi là trang web chia sẻ video.

Image hosting

Image hosting là dịch vụ cho phép các cá nhân tải lên các hình ảnh đến một trang web. Các hình ảnh được lưu trữ lên máy chủ, và hiển thị thông tin cho phép những người khác xem các hình ảnh đó.


File hosting:

File hosting là dịch vụ lưu trữ tập tin trực tuyến,  File hosting là dịch vụ lưu trữ được thiết kế đặc biệt để lưu trữ các nội dung tĩnh, điển hình là các tập tin lớn mà không phải là các trang web.  Thông thường họ cho phép truy cập qua giao thức FPT được tối ưu hóa phục vụ cho nhiều người sử dụng.


Windows hosting:

Windows hosting à một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ chạy hệ điều hành Windows Sever kết nối Internet. Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình thường sử dụng các phần mền chia hosting như Hosting Controller, Plesk. Các ứng dụng hỗ trở trên máy chủ Windows:

- ASP 3.0/ASP.NET 1.1/2.x/3.x
- PHP & MySQL for Windows Server
- MS Access/MS SQL Server 2000/2005/2008
- ASP Email, ASP Upload, ASP Jpg, JMail
- POP3/SMTP/Webmail
- FTP, HTTP File Manager
- Microsoft FrontPage 2000 Server Extentions
- CGI Scripting In Perl & C

Linux hosting:

Linux hosting là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ chạy hệ điều hành Linux kết nối Internet. Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình thường sử dụng các phần mền chia hosting như Cpanel, Direct Admin .Các ứng dụng hỗ trở trên máy chủ Linux
- PHP, Perl, Python
- MySQL
- SSH Access
- Protected Directories
- POP3/SMTP/IMAP/Webmail
- FTP, HTTP File Manager
- FrontPage Extensions

- CGI-Bin


VPS Hosting:

Một máy chủ riêng ảo tiếng anh Virtual Private Server hay VPS  là một phương pháp phân vùng một máy chủ vật lý thành máy tính nhiều máy chủ ảo, mỗi máy chủ đã có  khả năng của riêng của mình chạy trên máy tính dành riêng.  Mỗi máy chủ ảo riêng của nó có thể chạy full-fledged hệ điều hành, và mỗi máy chủ độc lập có thể được khởi động lại.
Dedicated Server

Máy chủ Web hosting là bất kỳ sự kết hợp của các phần cứng hay phần mềm thiết kế để cung cấp các dịch vụ cho khách hàng hoặc dùng lưu trữ hay chia sẽ thônng tin. Ví vụ như máy chủ web hosting cung cấp không gian lưu trữ cho nhiều khách hàng khác nhau. Một số hệ điều hành phổ biến cho các máy chủ - chẳng hạn như kiểu Windows, FreeBSD, Solaris, và Linux - được bắt nguồn từ hoặc có tương tự như UNIX.


Adult Hosting:

Adult hosting là một lọai hình lưu trữ trên Internet cho phép các cá nhân, tổ chức lưu trữ các website có nội dung người lớn. Hiện tại luật pháp Việt nam nghiêm cấp các hành vi lưu trữ này.

Sự khác biệt giữa máy chủ Linux Hosting và Windows Hosting



Tùy thuộc vào nhu cầu của bạn. Nếu bạn cần hỗ trợ các sản phẩm của Microsoft như ASP, MS Access, hoặc VBScript, sau đó Windows sẽ được lưu trữ tốt hơn.  Hơn nữa, nếu bạn được thoải mái với IIS và không có thời gian để hiểu cách thức làm việc Linux, Windows sẽ lưu trữ lại là một sự lựa chọn tốt hơn. 

Đôi điều cần nhớ.

Trước hết, chỉ vì bạn sử dụng Windows ở nhà không có nghĩa là bạn nên sử dụng máy chủ Windows Hosting.  Hai là hoàn toàn khác nhau, và có một hệ thống Windows ở nhà sẽ không ảnh hưởng đến khả năng của bạn để liên lạc với một máy chủ Linux Hosting.

Thứ hai, Linux là rất phổ biến hơn với các trang web do các máy tính ổn định cao và vì nó là miễn phí.  Vì nó là miễn phí, Linux lưu trữ thường rẻ hơn Windows. Chỉ vì nó hoàn toàn miễn phí không có nghĩa là nó không phải là không tốt đẹp - Linux là một sản phẩm tuyệt vời.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ web hosting cho các khách hàng đảm bảo server luôn an toàn và chạy ở chế độ tốt nhất.

Làm thế nào để chọn được một dịch vụ web hosting tốt nhất?


Làm thế nào để chọn được một dịch vụ web hosting tốt nhất?Một trong những quyết định rất quan trọng mà nhiều doanh nghiệp, cá nhân là lựa chọn dịch vụ web hosting tốt nhất sau khi đăng ký một tên miền đẹp. Trước khi chọn nhà cung cấp hosting bạn cần xem một số ý kiến sau:

Dung lượng: Mỗi nhà cung cấp có các gói web hosting với dung lượng khác nhau. Do vậy bạn cần chọn nhà cung cấp nào có các gói hosting đáp ứng nhu cầu của bạn. Khi có nhu cầu mở rộng bạn dễ dàng nâng cấp chúng.



Sự ổn định, tốc độ, an toàn: Tốc độ, độ tin cậy là vô cùng quan trọng cho sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp trực tuyến. Trong khi lựa chọn dịch vụ web hosting, bạn cần đảm bảo rằng đó luôn ổn định và an toản. Ngoài ra website truy cập chậm cũng  rất bực bội.  Vì vậy, làm thế nào để bạn biết một công ty hosting là đáng tin cậy hay không?  Từ thông tin phản hồi từ người khác!  Bạn có thể thử truy cập vào trang web của bạn trong nhiều thời gian khác nhau để xem độ ổn định và tốc độ.  

Hỗ trợ khách hàng: Nhà cung cấp hosting hỗ trợ như thế nào?  Họ có nhanh chóng hỗ trợ  vấn đề của bạn hay không?  Bạn có thể phụ thuộc vào việc này?. 

Giá cả: Giá cả cũng là một trong những yếu tố lựa chọn dịch vụ web hosting tốt nhất. Nó không nhất thiết phải thật sự đắt tiền là tốt nhất.  Đơn giản chỉ cần so sánh giá cả và các dịch vụ trước khi đăng ký. 

Băng thông: Bạn cũng cần phải xem các gói hosting của nhà cung cấp hosting có đáp ứng được nhu cầu băng thông cho website của bạn không? Nêu bạn sử dụng băng thông quá lớn chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng máy chủ riêng.  Sau cùng bạn cần phải đảm bảo rằng bạn đang nhận được những dịch vụ tốt nhất cho số tiền quý vị đầu tư.


Thủ thuật chọn tên miền cho website


Chọn tên miền là việc rất quan trọng, cơ bản đầu tiên bạn phải nghĩ đến trước khi bắt tay vào chiến dịch quảng bá website. Rất nhiều người bối rối và bỡ ngỡ trong việc chọn cho mình một tên miền có ý nghĩa và hợp ý mình. Tùy theo mục đích của Website mà bạn có những chỉ tiêu chọn tên miền riêng.

Trong bài viết này mình chỉ đề cập tới việc chọn tên miền dưới góc độ SEO - quảng bá Web, sau đây làm một số lời khuyên cho bạn khi chọn tên miền

Tên công ty và thương hiệu

Nếu có thể, hãy đăng ký tên miền tên công ty của bạn như tên miền chính và đắt đó là đường dẫn URL chính. Đó là điều mà các Website thường làm nếu bạn để ý. Tiếp đó bạn có thể thêm các dịch vụ, sản phẩm trong phần URL mở rộng.

Tên miền ngắn và dễ đọc, dễ nhớ

Nguyên tắc cơ bản là tên miền càng ngắn càng tốt. Vì sao ? Một tên miền ngắn thì luôn dễ nhớ hơn là một tên miền dài không có vần điệu. Vì thế bạn luôn tránh chọn những tên miền dài, khó đọc và dễ gây nhầm lẫn. Hãy chọn một tên miền ngắn mà khách hàng hoặc khách viếng thăm sẽ gán nó với nội dung của Website.

Từ khóa trong tên miền

Nếu có thể, bạn nên thêm trong tên miền của mình các từ khóa liên quan tới nội dung hay dịch vụ của trang Web cũng như những hoạt động cua công ty. Vì khi khách hàng tìm kiếm các từ khóa liên quan đó trên công cụ tìm kiếm, họ sẽ nhiều khả năng rơi và Website của bạn với đường dẫn URL chứa các từ khóa nói trên.

Tên miền cho các hoạt động, dịch vụ tại địa phương

Giờ quay trở lại vấn đề chính, nếu ai đó không thể đăng ký tên miền “.com” nhưng lại tìm thấy tên miền “.net”, “.org” hay các tên miền quốc gia khác (như “.vn”, “.uk”, “.fr”, “.us” hay “.de”), thì bạn sẽ nghĩ ngay rằng họ sẽ mua một trong các tên miền này, phải không ?

Câu trả lời không giống những gì bạn suy nghĩ. Cứ hình dung một trang Web thuơng mại hoạt động tại một địa phương nào đó, ví dụ công ty giới thiệu việc làm tại Hà Nội hay một công ty phân phối Gas tại Thành phố Hồ Chí Minh thì một tên miền quốc gia sẽ tốt hơn cho họ. Bởi vì người dùng ở Việt Nam sẽ hiểu rằng bạn hoạt động tại đạ phương mà họ cần dịch vụ của bạn. Bản thân Google cũng ưu tiên các tên miền địa phương cho các dịch vụ tìm kiếm địa phương. Ví dụ ai đó tìm kiếm nguồn cung cấp Gaz ở Việt Nam thì tất nhiên người ta sẽ không thể chọn trang Web với tên miền từ Mỹ (”.us”) thậm chí cả “.com”. Và Google hiểu điều này.

Đuôi mở rộng tên miền hay tên miền quốc gia

Một trong những vấn đề mà người mua thường lưỡng lự nhiều nhất là chọn đuổi mở rộng như thế nào.Các thống kế cho thấy tên miền “.com” được sử dụng rộng rãi nhất và cũng là tên miền được các tìm kiếm lưu trữ nhiều nhất, tiếp đó là “.net” và “.org”.

Xin nhắc lại đôi chút về ý nghĩa của các tên miền mở rộng này :

.com (commercial) thường dùng cho các hoạt động thương mại. 
.net (network) ban đầu được sử dụng cho các đơn vị tổ chức hoạt động trên lĩnh vực mạng ví dụ như các nhà cung cấp dịch vụ Internet. 
.org (organization) dành cho các tổ chức đoàn thể.

Tuy nhiên từ khi các tên miền này được mở cho các cá nhân thì các hoạt động trên các tên miền này rất đa dạng, không nhiết thiết liên quan tới dự kiến sử dụng ban đầu.

Gạch ngang trong tên miền

bạn đừng ngại tên miền có từ gạch ngang “-” dạng www.website-vietnam.com, tên miền dạng này cho phép bạn ngăn cách hai từ khóa. và giúp người dùng và các công cụ tìm kiếm phân biệt được hai từ khóa riêng biệt. Từ đó Website của bạn sẽ có độ tin cậy cao hơn khi người dùng tìm kiếm những từ khóa đó.

Nói như vậy không có nghĩa là tôi khuyên bạn chọn tên miền có gạch ngang. Vì rất nhiều khi người dùng quên mất gạch chân này. Vì thế tùy thuộc vào tên bạn chọn và xem tên miền đã bị mua hay chưa mà quyết định cụ thể.

Các hoạt động và giao dịch quốc tế

Tuy nhiên nếu bạn cần một trang Web, giao dịch thương mại với nguồn truy cập quốc tế, thì sẽ phức tạp hơn vì có rất nhiều trường phái xoay quanh vấn đề này. Mình xin trích ra một vài ví dụ.

Tên miền Việt nam, giá cả và thủ tục

Một trong những lý do đối với người Việt Nam mình đó là giá tiền và pháp lý. Để sở hữu tên miền Việt Nam “.vn” bạn phải đóng phí đắt hơn nhiều và thủ tục đăng ký quyền sở hữu cũng phức tạp hơn các tên miền quốc tế. Hi vọng mọi thứ sẽ được đơn giản với giá cả hợp lý hơn so với mặt bằng chung quốc tế.



Đuôi mở rộng không quan trọng

Trường phái thứ nhất cho rằng việc quan trọng là bạn có một tên miền dạng “website-vietnam”, còn lại thì phần đuôi mở rộng có thể là “.net”, “.org” hay tên miền quốc gia nào khác. Bởi đơn giản là bạn đã không thể chọn tên miền với đuôi mở rộng như mong muốn ban đầu. Tuy nhiên, như nêu ở trên, tên miền dạng “www.website-vietnam.fr” thì làm cho người dùng hiểu nhầm là dịch vụ của bạn đặt tại Pháp. mà các bạn còn nhớ rapidshare với phần đuôi mở rộng “.de” và sau này đuổi thành “.com” khi nguồn truy cập đến từ mọi nơi trên thế giới chứ ?

Tên miền .com hoặc không tên miền nào hết

Một trường phái khác chỉ chọn tên miền “.com” hoặc là không tên miền nào hết. Lập luận đằng sau nằm ở thuật toán sử dụng để xác định địa chỉ một trang Web. Khi một người dùng thường đánh địa chỉ một website vào trinh duyệt thiếu phần đuôi mở rộng, ví dụ “ddth”, chức năng tìm kiếm của trình duyệt sẽ tìm đến các tên miền “.com” đầu tiên trước khi chuyển đến “.net”, vv…Bởi vậy, bạn sẽ giúp mang lại khác hàng cho đối thủ khi mà bạn không sở hữu tên miền “.com”. Và đó là lập luận của những người theo trường phái này : Một tên miền “.com” hay hơn là “.net” và “.org”.

Đuôi mở rộng .Org, .Net

Trường phái thứ hai cho rằng tên miền “.net” và “.org” tạm thời chấp nhận được? Ví dụ, đuôi mở rộng “.org”sẽ miêu tả tính chấtphi lợi nhuận của tổ chứ đó.

Những vấn đề liên quan tới sở hữu trí tuệ Domain


Sự lựa chọn một tên miền hay địa chỉ Internet đã trở thành một trong những quyết định thương mại quan trọng của một công ty. Một tên miền được công ty bạn đăng ký sẽ giúp người sử dụng Internet định vị trang web của công ty tại mạng lưới trang web toàn cầu (www).

Các tên miền của công ty có thể được đăng ký với bất cứ tên miền cấp cao nhất (TLDs) nào. Bạn có thể chọn từ các tên miền cấp cao dùng chung (gTLDs) như .com, .net, .org và .info. hay bạn có thể chọn từ những tên miền có giới hạn hoặc chuyên dụng nếu bạn đủ tiêu chuẩn (ví dụ. .aero cho các doanh nghiệp vận tải hoặc lữ hành, hay .biz cho các doanh nghiệp thương mại).



Bạn cũng có thể đăng ký dưới một tên miền cao nhất mã quốc gia (ccTLD), ví dụ: .bn cho Bulgaria, .cn cho Trung Quốc, .ch cho Thụy Sỹ. Tập đoàn Internet về các tên và số được chỉ định (ICANN) là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý về mặt kỹ thuật của hệ thống tên miền. 

Tuy nhiên, đối với gTLDs, việc đăng ký được giải quyết thông qua một số cơ quan đăng ký Internet do ICANN công nhận. Những tên miền này có thể được tìm thấy ở địa chỉ của ICANN tại www.inann.org. Bạn cũng có thể kiểm tra xem một tên miền đã được đăng ký hay chưa bằng các địa chỉ của cơ quan đăng ký hay bằng việc sử dụng một công cụ tìm kiếm “Who is” tại trang www.uwhois.com. 

Đối với các những tên miền ccTLDs, bạn cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về đăng ký được chỉ định cho mỗi ccTLD. Về điều này hãy tham khảo một cơ sở dữ liệu ccTLD được thiết lập bởi WIPO kết nối với trang web của 243 ccTLDs, nơi bạn có thể tìm thông tin về hợp đồng đăng ký của họ, dịch vụ “Who is” và bàn luận các thủ tục giải quyết.

Tại sao tôi nên suy xét tới các vấn đề tài sản sở hữu trí tuệ liên quan tới việc đảm bảo thương mại điện tử?

Tài sản sở hữu trí tuệ là một yếu tố quan trọng trong thương mại điện tử. Hơn những hệ thống thương mại khác, thương mại điện tử liên quan tới việc bán sản phẩm và các dịch vụ dựa vào tài sản sở hữu trí tuệ và việc cấp bằng về quyền sở hữu trí tuệ. 

Âm nhạc, tranh, ảnh, phần mềm, các thiết kế, mô đun đào tạo, hệ thống…tất cả có thể được giao dịch bằng thương mại điện tử và tài sản sở hữu trí tuệ là một phần giá trị chính yếu trong giao dịch này. 

Tài sản sở hữu trí tuệ rất quan trọng bởi vì những thứ giá trị được giao dịch điện tử phải được bảo vệ, sử dụng hệ thống bảo mật kỹ thuật và luật về tài sản sở hữu trí tuệ, nếu không, chúng có thể bị ăn trộm hay đánh cắp và toàn bộ việc kinh doanh này sẽ bị phá hủy. 

Tài sản sở hữu trí tuệ cũng liên quan tới việc thiết lập thương mại điện tử. Các hệ thống cho phép Internet phát huy chức năng như các phần mềm, mạng lưới, các thiết kế, chip, đường dẫn, mạch, giao diện người dùng… thường được bảo vệ bởi các quyền sở hữu trí tuệ. 

Các thương hiệu là một phần quan trọng trong thương mại điện tử bởi vì việc tạo nhãn hiệu, sự công nhận và tín nhiệm của khách hàng các yếu tố cần thiết của một công việc kinh doanh dựa vào web, tất cả đều được bảo vệ bởi các thương hiệu và luật về cạnh tranh không công bằng. 

Kinh doanh thương mại điện tử và liên quan tới Internet cũng có thể dựa vào việc cấp phép cho sản phẩm và bằng sáng chế. Đó là bởi vì nhiều công nghệ khác nhau được yêu cầu để tạo ra một sản phẩm mà các công ty thường chọn để thuê ngoài các công việc về phát triển một số bộ phận hay chia sẻ công nghệ thông qua việc cấp phép các hợp đồng. 

Nếu mỗi công ty phải phát triển và sản xuất tất cả các lĩnh vực công nghệ của sản phẩm một cách độc lập, sự phát triển của các sản phẩm kỹ thuật cao sẽ không dễ dàng. Kinh tế học thương mại điện tử phụ thuộc vào các công ty đang hợp tác với nhau để chia sẻ thông qua việc cấp bằng, các cơ hội và rủi ro kinh doanh. Nhiều trong số những công ty này là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). 

Và cuối cùng, nhiều giá trị của việc kinh doanh dựa trên thương mại điện tử thường được nắm giữ theo dạng tài sản sở hữu trí tuệ vì thế việc định giá một doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử sẽ bị ảnh hưởng bởi việc nó có bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ hay không. 

Cho tới nay nhiều công ty thương mại giống như các công ty công nghệ khác có các danh mục bằng sáng chế, thương hiệu, tên miền, phần mềm hay các cơ sở dữ liệu gốc trở thành tài sản kinh doanh trị giá nhất của họ.